X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-18070-14
  • (SĐK cũ: VN-18070-14)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Airlukast 4
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Montelukast (dưới dạng Montelukast sodium) 4mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 294/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/06/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén nhai
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Ranbaxy Laboratories Limited
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 12th floor, Devika Towers, 6 Nehru Place New Delhi 110 019
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: MSN Laboratories Limidted
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Plot No 42, Anrich industrial Estate, Bollaram, Medak Dist. - 502 325, A.P.
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

AIRLUKAST 4, điều trị hen suyễn dai dẳng từ nhẹ đến trung bình

97 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu MSN Laboratories
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-18070-14
Nhà sản xuất MSN Laboratories Limidted
Hoạt chất Montelukast (dưới dạng Montelukast sodium) 4mg
Thành phần

AIRLUKAST 4 được chỉ định điều trị hen suyễn như là trị liệu bổ sung ở bệnh nhân bị hen suyễn dai dẳng từ nhẹ đến trung bình.  AIRLUKAST được chỉ định dự phòng co thắt phế quản do gắng sức ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên. A1RLUKAST được chỉ định làm giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người trưởng thành và bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng ở người trưởng thành).

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của AIRLUKAST 4

AIRLUKAST 4 được chỉ định điều trị hen suyễn như là trị liệu bổ sung ở bệnh nhân bị hen suyễn dai dẳng từ nhẹ đến trung bình, là những người không được kiểm soát thích hợp bằng corticosteroid khí dung và cho những người cần chủ vận p tác động ngắn cho kiểm soát hen suyễn không thích hợp trên lâm sàng. Viên nén nhai AIRLUKAST 4mg/5mg cũng có thề là điều trị thay thế cho corticosteroid khí dung liều thấp đối với bệnh nhân từ 5 đến 14 tuổi bị hen suyễn dai dẳng nhẹ mà không có tiền sử cơn hen suyễn nặng cần corticosteroid dùng đường uống, và người chứng minh là họ không thể sử dụng corticosteroid khí dung. AIRLUKAST được chỉ định dự phòng co thắt phế quản do gắng sức ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên. A1RLUKAST được chỉ định làm giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng [viêm mũi dị ứng theo mùa ở người trưởng thành và bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng ở người trưởng thành).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của AIRLUKAST 4

AIRLUKAST 4 bao gồm những thành phần chính như là

Montelukast sodium tương đương Montelukast 4 mg

Tá dược: Lactose khan (DC-grade), Mannitol (DC-grade), Hydroxypropyl cellulose, Sodium starch glycolat, Aspartam, Hương dứa, Colloidal silicon dioxid, Magnesium stearat

Hướng dẫn sử dụng AIRLUKAST 4

AIRLUKAST 4 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Liều lượng cho người trường thành từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn, hoặc có hen suyễn kèm đồng thời bị viêm mũi dị ứng theo mùa, là một viên 10 mg hằng ngày, dùng vào buổi sáng.
  • Viên nén AỈRLUKAST 4 và A1RLUKAST 5 phải đươc nhai trước và trẻ dùng thuỗc này dưới sự giám sát của người trường thành. Liều lượng cho bệnh nhi 2-5 tuổi là một viên nén nhai 4 mg hằng ngày và cho bệnh nhi 6-14 tuổi là một vĩèn nén nhai 5 mg – dùng vào buổi tối.
  • Nếu dùng thuốc với thức ăn, dùng Viên nén AIRLUKAST 4/A1RLUKAST 5 trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ dùng thức ăn. Không căn chỉnh lỉều trong độ tuổi này. Không khuyến cáo dùng Viên nén AỈRLIỈKAST 4/A1RLUKAST 5 cho trẻ dưới 2 tuổi. Tác động trị liệu của AIRLUKAST trên các thông số về kiểm soát hen suyễn xảy ra trong vòng một ngày. Có thể dùng AIRLUKAST có hoặc không có thức ăn. Khuyên bệnh nhân tiẽp tục dùng A1RLUKAST ngay cả khi hen suyễn đã được kiểm soát, cũng như trong thời gian hen suyễn trở nặng.

Chống chỉ định sử dụng AIRLUKAST 4

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng AIRLUKAST 4

Siro Dotussal, trị ho, cảm cúm, viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng
Chỉ định của Siro Dotussal Thuốc Siro Dotussal được chỉ định trong các trường hợp...
0₫

Trong quá trình sử dụng  AIRLUKAST 4, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • A1RLUKAST không được chỉ định sử dụng để đảo ngược tình trạng co thắt phế quản trong cơn hen suyễn cấp tính, gồm cả cơn hen năng không đáp ứng một cách đầy đủ với trị liều giản phế quản. Bệnh nhân nên được khuyên phải có thuốc cấp cứu thích hợp. Khi liều corticosteroid dạng hít có thể giảm từ từ dưới sự giám sát y khoa, A1RLUKAST không được thay thế đột ngột cho corticosteroid dạng hít hoặc dạng uống. A1RLUKAST không dược sử dụng như là dơn trị liệu dối với điều trị và theo dõi co thắt phế quản do gắng sức. Bệnh nhân trong dựt trăm trong của hen suyễn sau khi gắng sức nên tiếp tục sử dụng trị liệu thông thường của thuốc hít P-agonists. Bệnh nhân được biết là nhạy cảm VỚ! aspirin nên tránh sử dụng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khi dùng AỈRLUKAST. Mặc dù AIRLUKAST có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng khí đạo ờ bệnh hen suyễn với sự nhạy cảm với aspirin được ghi nhận, nó không cắt đứt sự co thắt phẽ quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ờ các bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.

Tình trạng tăng bạch càu ưa eosin

  • Trong các trường hợp hiếm, bệnh nhân hen suyễn đang được điều trị với AIRLƯKAST có thể bị tình trạng tâng bạch cãu ưa eosin toàn thân, thỉnh thoảng biểu hiện các dặc trưng lâm sàng của viêm mạch phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng phải thường xuyên được điều trị bằng corticosteroid toàn thân. Các tình trạng này thường xuyên, nhưng không phải luôn luôn, có liên quan đến việc giảm trị liệu bằng corticosteroid đường uống. Bác sĩ nên được cảnh báo về tình trạng tăng bạch cău ưa eosin, ban đỏ do viêm mạch, triệu 4/7 chứng phổi trở nên xấu, biến chứng tim, và/hoặc bệnh thân kinh hiện diện ở bệnh nhân của họ. Một nguyên nhân liên quan giữa AIRLUKAST và các tình trạng này chưa được thiết lập.
  • Viên nén nhai Montelukast 4 & 5 mg có chứa aspartame – nguồn gốc của Phenylalanine có thể gây hại cho người bị phenylceton niệu. Bệnh nhân và người kê đơn nên được cảnh giác đối với biến cố trên tâm thần kinh [xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN]

Sử dụng AIRLUKAST 4 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không có đặc tính gây quái thai được quan sát ở chuột cống ở liều uống lên đến 400 mg/kg/ngày (được ước lượng phơi nhiễm gấp khoảng 100 lần AUC cho người trưởng thành ở liều uống tối đa khuyến cáo hằng ngày) và ở thỏ ở liều uống lên đến 300 mg/kg/ngày (được ước lượng phơi nhiễm gấp khoảng 110 lân AUC cho người trưởng thành ở liều uống hằng ngày khuyến cáo tối đa). Montelukast qua nhau thai sau liều uống ở chuột cống và ở thỏ. Tuy nhiên, không có các nghiên cứu có kiếm chứng tốt và và thích hợp ở phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên sinh sân ở động vật không phải lúc nào cũng luôn luôn phản ánh đáp ứng trên người, montelukast nên được sử dung trong thai kỳ chỉ khi nhu cầu rõ ràng.

Cho con bú

Các nghiên cứu ở chuột cống cho thấy montelukast tiết vào sữa. Không biết là montelukast có tiết vào sữa người hay không. Vì nhiều thuốc tiết vào sữa người, thận trọng khi dùng montelukast cho người mẹ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của AIRLUKAST 4 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Montelukast được cho là không gây ảnh hưởng đến khả năng của bệnh nhân trong việc lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, trong những trường hợp rất hiếm xảy ra, có những người bị choáng váng hoặc chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của AIRLUKAST 4

  • AIRLUKAST được dùng với các trị liệu khác một cách thường quy sử dụng trong dự phòng và điều trị hen suyễn mãn tính không có sự tăng rõ ràng về các phàn ứng phụ. Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều dùng trên lâm sàng khuyến cáo của montelukast không có tác động quan trọng trên lâm sàng trên dược động học của các thuốc sau đây: theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc ngừa thai đường uống (norethindrone Img/ethinvl estradiol 35 mcg], terfenadine, digoxine, và warfarin. I
  • Mặc dù các nghiên cứu tương tác chuyên biệt bổ sung không được thực hiện, AIRLUKAST được sử dụng đông thời với nhiều thuốc được kê đơn trong các nghiên cứu lâm sàng mà không có chứng cứ của tương tác không mong muổn trên lâm sàng. Các thuốc này gôm các hormone tuyển giáp, thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc kháng viêm không steroid, benzodiazepine, và các thuốc chống sung huyết. Phenobarbital, gây chuyến hóa ờ gan, làm giảm AUC của montelukast khoảng 40% sau một liều duy nhất 10 mg montelukast.
  • Vì montelukast được chuyến hóa bởi CYP 3A4, 2C8, và 2C9, nên thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi dùng montelukast đồng thời với chất càm ứng CYP 3A4, 2C8, và 2C9, như phenytoin, phenobarbital và rifampicin. Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là một chất ức chê CYP 2C8. Tuy nhiên, dữ liệu từ nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trên lâm sàng gôm montelukast và rosiglitazone (một cơ chất thăm dò đại diện cho thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 2C8) chứng minh rằng montelukast không ức chẽ CYP 2C8 trên in vivo. Vì vậy, montelukast không được dự đoán là làm thay đổi đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua hệ men này (như paclitaxel, rosiglitazone, và repaglinide.)
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là một cơ chất của CYP 2C8, và mức độ ít hơn trên 2C9, và 3A4. Trong nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trên lâm sàng gồm montelukast và gemfibrozil (một chất ức chế cả GYP 2C8 và 2C9], gemfibrozil làm tăng phơi nhiễm toàn thân của montelukast gấp 4,4 lẫn. Không thay đổi liều lượng thường quy của montelukast khi dùng đồng thời với gemfibrozil hoặc với các chất ức chế khác trên CYP 2C8, nhưng bác sĩ nên được biết khả năng làm tãng phản ứng phụ. Dựa vào dữ liệu trên in vitro, các tương tác thuốc quan trọng trên lâm sàng với khả năng ức chế ít trên GYP 2C8 (như trimethoprim] không được biết trước. Dùng đồng thời montelukast với itraconazole, một chất ức chế mạnh trên GYP 3A4, dẫn đến không tăng đáng kể về phơi nhiễm montelukast toàn thân.

Tác dụng phụ của thuốc AIRLUKAST 4

Trong quá trình sử dụng AIRLUKAST 4 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Phản ứng phụ sau đây đã được báo cáo khi sử dụng Montelukast sau khí đưa ra thị trường:

  • Rất thường xảy ra: nhiễm khuẩn hô hấp trên.
  • Thường xảv ra: tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, tăng nồng độ transaminases huyết thanh (ALT, AST), ban đỏ, sốt.
  • Ít xảv ra: phản ứng quá mẫn gồm sốc phản vệ, giấc mơ bất thường như ác mộng, mất ngủ, mộng du, kích ứng, lo âu, thao thức, kích động gồm cách cư xử gây hấn hoặc gây chiến, trầm cảm, choáng váng, buổn ngủ, dị cảm/giảm dị cảm, động kinh, chảy máu cam, khô miệng, khó tiêu, vểt thâm tím, mề đay, ngứa, đau khớp, đau cơ gôm chuột rút cơ, suy nhưực/mệt mỏi, tình trạng khó chịu, phù.
  • Hiếm xảy ra: tăng khuynh hướng chảy máu, rung, ngất, phù mạch.
  • Rất hiếm xảv ra: thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin ở gan, ào giác, mất định hướng, có ý nghĩ và hành vĩ tự tử, Hội chứng Churg-Strauss – Churg-Strauss Syndrome (CSS), viêm gan (gồm viêm gan tắc mật, viêm gan tế bào gan, và tổn thương gan hỗn hợp), nốt ban đỏ, ban đỏ đa dạng.
  • Phân loại tần suất: Được định nghĩa cho mỗi tác dụng phụ theo tỉ lệ được báo cáo trong dữ liệu nghiên cứu lâm sàng: Rất thường xảy ra (>1/10), Thường xảy ra (>1/100 đến </10), ít xảy ra (21/1000 đến </100), Hiếm xảy ra (>1/10.000 đến </1000), Rất hiếm xày ra (</10.000).

THÔNG BÁO CHO BÁC sĩ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

Quá liều và cách xử trí

Không có tử vong xảy ra sau các liều uống duy nhất montelukast lên đến 5000 mg/kg ở chuột nhắt (được ước lượng phơi nhiễm gấp khoáng 335 lần và 210 lần AUC cho người trưởng thành và trẻ em ở liều uống tối đa khuyên cáo hằng ngày) và ở chuột cống (được ước lượng phơi nhiễm gáp khoảng 230 lần và 145 lần AUC cho người trường thành và trẻ em ở liều uống tối đa khuyến cáo hằng ngày).

Không có thông tin chuyên biệt khi điều trị quá liều A1RLUKAST. Trong các nghiên cứu hen suyễn mãn tính, monteỉukast được dùng ở liều lên đến 200 mg/ngày cho bệnh nhân trưởng thành trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn, lên đẽn 900 mg/ngày cho bệnh nhân trong khoảng 1 tuần mà không có các trải nghiệm tác dựng không mong muốn quan trọng trên lâm sàng. Khi quá liều, sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường là hợp lý; ví dụ loại khỏi phần thuốc không được hấp thu từ đường dạ dày-ruột, giám sát lâm sàng và trị liệu hỗ trợ thích hợp, nếu cần.

Có các báo cáo của quá liều cấp tính trong trài nghiệm hậu tiếp thị và các nghiên cứu lâm sàng với A1RLƯKAST. Các báo cáo này gồm các báo cáo ở người trưởng thành và trẻ em với liều cao lên đến 1000 mg. Các phát hiện lâm sàng và cận lâm sàng dược quan sát là phù hợp với dữ liệu tính an toàn ở bệnh nhân trường thành và bệnh nhi. Không có các tác dụng không mong muốn trong phần lớn các báo cáo quá liều. Các trải nghiệm tác dụng không mong muốn xảy ra thường xuyên nhất là phù hợp với dữ liệu tính an toàn của AIRLUKAST và bao gồm đau bụng, buôn ngủ, khát nước, nhức dâu, ói mửa và tăng hoạt động tâm thần vận động.

Không biết là montelukast có được loại khỏi cơ thế bằng thẩm phân phúc mạc hay thầm phân máu hay không.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng

Các cysteinyl leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4) là các sàn phẩm chuyển hóa acid arachidonic và dược phóng thích từ nhiều tê bào khác nhau, gôm các tể bào sinh dưỡng và esonophil. Ecosinoid này gắn kết với các receptor cysteinyl leukotrien (CysLT). Receptor CysLT loại 1 (CysLTi) hiện diện ở khí đạo ở người (gồm tẽ bào cơ trơn khí đạo và đại thực bào ở khí đạo và ở trên các tế bào tiền viêm (pro-inflammatory) gồm esonophil và tễ bào mầm tủy xương). CysLTs có tương quan với sinh lý bệnh học của bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, leukotriene có tác động gián tiếp gồm phù khí đạo, co thắt cơ trơn, một hoạt tính tễ bào bị thay đổi có liên quan đến quá trình viêm. Trong bệnh viêm mũi dị ứng, CysLTs được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với dị nguyên trong phản ứng thời kỳ sớm và muộn và có liên quan đến triệu chứng của viêm mũi dị ứng. Sự kích thích trong mũi với CysLTs đã được chứng minh rằng tăng sự đề kháng khí đạo mũi và các triệu chứng của tắc nghẽn trong mũi. Montelukast không liên quan đến các thử nghiệm kích thích trong mũi. Không biết sự tương quan trên lâm sàng của các thử nghiệm kích thích trong mũi. Montelukast là một hợp chất hoạt tính dùng bằng đường uống, gắn kết với ái lực cao và chọn lọc với receptor CysLTi (ưu tiên trên các receptor khí đạo quan trọng thuộc tính dược lý học khác, như receptor của prostanoid, cholinergic, hoặc p-adrenergic). Montelukast ức chế hoạt tính sinh lý học của LTD4 tại receptor CysLTi mà không có bất kỳ hoạt tính đông vận nào.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Montelukast hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sau khi cho người trường thành khi đói uống viên nén bao phim hàm lượng 10 mg, nồng độ huyết tương đỉnh trung bình của montelukast đạt được trong 3 đến 4 giờ. Sinh khả dụng đường uống và nồng độ huyết tương đỉnh trung bình của montelukast không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn chuẩn vào buổi sáng. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%.

Đối với viên nhai hàm lượng 5 mg, Cmax trung bình đạt được trong 2 đễn 2,5 giờ sau khi dùng ở người trưởng thành khi đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 73% ở tình trạng đói so với 63% khi dùng thuốc với bữa ăn chuẩn vào buổi sáng.

Đối với viên nhai hàm lượng 4 mg, Cmax trung bình đạt được trong 2 giờ sau khi dùng thuốc ở trẻ em 2-5 tuổi khi đói.

Phân phối: Montelukast gắn kết với protein huyết tương trên 99%. Thể tích phân phối ở tình trạng ổn định của montelukast trung bình từ 8 đến 11 lít. Các nghiên cứu ở chuột cống dùng montelukast có đánh dấu phóng xạ cho thấy phân phối rất ít qua hàng rào máu não. Hơn nữa, nồng độ của thuốc đánh dấu phóng xạ tại thời điểm 24 giờ sau khi dùng thuốc là rất ít ở tất cả các mô khác.

Chuyển hóa: Montelukast được chuyển hóa rộng rãi. Trong các nghiên cứu dùng liều điều trị, nồng độ huyết tương của các chất chuyển hóa của montelukast không được phát hiện khi ở tình trạng ổn định ở bệnh nhân trưởng thành và ở bệnh nhi.

Cytochrome P450 2C8 là men chính trong chuyển hóa của montelukast. Ngoài ra, CYP 3A4 và 2C9 có vai trò nhỏ trong sự chuyển hóa, mặc dù itraconazole, một chất ức chẽ CYP 3A4, cho thấy không làm thay đổi dược động học của montelukast ở người khỏe mạnh dùng 10 mg montelukast hằng ngày. Dựa trên các kết quả in vitro xa hơn nữa ở tiểu thể gan người, nồng độ trị liệu trong huyết tương của montelukast không gây ức chế cytochromes P450 3A4, 2C9, IA2, 2A6, 2C19, hoặc 2D6. Sự góp phân của các chất chuyển hóa vào tác dụng trị liệu của montelukast là rất nhỏ.

Thải trừ: Thanh thải huyết tương của montelukast trung bình 45 ml/phút ở người trưởng thành khỏe mạnh. Sau một liều uổng montelukast đánh dấu phóng xạ, 86% hoạt tính phóng xạ hồi phục trong phân thu thập ở ngày thứ 5 và <0,2% được hồi phục trong nước tiều. Cả hai thông số với sự đánh giá sinh khả dụng đường uống montelukast, điêu này cho thấy montelukast và các chẩt chuyển hóa của nó được bài tiết hầu hết qua mật.

Trong nhiều nghiên cứu, thời gian bán thải huyểt tương trung bình của montelukast trong khoảng 2,7 đến 5,5 giờ ở người trưởng thành trẻ, khỏe mạnh. Dược động học của montelukast gần như tuyến tính với liều uống lên đến 50 mg. Khi dùng liều 10 mg montelukast, ngày 1 lần, có sự tích lũy ít của dạng thuốc mẹ trong huyết tương (14%).

DÂN SỐ ĐẶC BIỆT

Giới tính: Dược động học của montelukast tương tự nhau giữa nam giới và nữ giới.

Người cao tuổi

Dữ liệu dược động học và sinh khả dụng đường uống của liều uống duy nhất 10 mg montelukast là tương tự nhau giữa người cao tuổi và người trưởng thành trẻ tuổi. Thời gian bán thải huyết tương của montelukast hơi dài hơn ở người cao tuổi. Không cần thiết chỉnh liều ở người cao tuổi.

Chủng tộc: Sự khác biệt dược động học do chủng tộc chưa được nghiên cứu.

Suy gan

Không cần thiết chỉnh liều đối với người cao tuổi bị suy gan nhẹ đến trung bình. Không có dữ liệu về dược động học của montelukast ở bệnh nhân bị suy gan nặng (điểm Child-Pugh

Suy thận

Vì montelukast và các chất chuyển hóa của nó không được bài tiết qua nước tiểu, dược động học của montelukast không được đánh giá ở bệnh nhân suy thận. Không cần thiết chỉnh liều ở các bệnh nhân này.

Bệnh nhân là thanh thiếu niên và trẻ em

Dữ liệu nồng độ huyết tương của montelukast sau khi uống viên nén bao phim hàm lượng 10 mg là tương tự ở thanh thiêu niên 15 tuổi và người trưởng thành trẻ tuổi. Viên nén bao phim 10 mg được khuyên cáo sử dụng cho bệnh nhân 2 15 tuổi. Sự phơi nhiễm toàn thân trung bình của viên nhai 4 mg ở bệnh nhi 2 đến 5 tuồi và viên nhai 5 mg ở bệnh nhi 6 đến 14 tuổi là tương tự với sự phơi nhiễm toàn thân trung bình đối với viên nén bao phim hàm lượng 10 mg ở người trưởng thành.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng AIRLUKAST 4

  • Không nên dùng  AIRLUKAST 4 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả AIRLUKAST 4

AIRLUKAST 4 được bào chế dưới dạng viên nén nhai, viên nén màu trắng đến trắng ngà, hình tròn, hai mặt lồi, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua AIRLUKAST 4 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng AIRLUKAST 4

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén nhai.

AIRLUKAST 4 mua ở đâu

AIRLUKAST 4 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

AIRLUKAST 4 giá bao nhiêu

AIRLUKAST 4 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18070-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

MSN Laboratories Limidted

Plot No 42, Anrich industrial Estate, Bollaram, Medak Dist. – 502 325, A.P. Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)