Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea United Pharm |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-21437-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' l |
| Hoạt chất | Acetaminophen 250 mg; Phenylephrin HCl 5 mg; Dextromethorphan HBr 10 mg; Doxylamin succinat 6,25 mg |
| Thành phần | Dextromethorphan HBr, Doxylamin succinat, Paracetamol (Acetaminophen), Phenylephrin HCl |
ALKAFEN COUGH Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để làm giảm các triệu chứng của bệnh cảm cúm.
ALKAFEN COUGH được chỉ định làm giảm các triệu chứng của bệnh cảm cúm, bao gồm: Chảy mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, ho, đờm, sốt, nhức đầu, đau khớp, đau cơ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ALKAFEN COUGH bao gồm những thành phần chính như là
Acetaminophen 250 mg
Dexưomethorphan hydrobromid 10 mg
Doxylamin succinat 6,25 mg
Tá dược: Povidon K30, Poỉyethylen glycol 400, Gelatin, Glycerin đậm đặc, Dung dịch D- sorbitol, Methyl p-hydroxybenzoat, Propyl p-hydroxybenzoat, Ethyl vanilin, Màu đỏ số 40 (Đỏ Allura), Nước tinh khiết.
ALKAFEN COUGH cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng ALKAFEN COUGH, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Doxylamin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, lắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Tác dụng an thần của doxylamin tăng lên khi uốhg rượu và khi dùng đồng thời vơi các thuốc an thần khác.
Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hâp và ngừng thở, điều đó có thể gây rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thd.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do lác dụng chông tiết acctylcholin của doxylamin gây khô miệng.
có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.
Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.
Dùng thuốc thận trọng vđi người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
THẬN TRỌNG CHUNG
Bệnh nhân dùng ALKAFEN COUGH cần thận trọng.
Những điều cần thận trụng khi dùng thuốc có chứa acetaminophen (paracetamol):
Phản ứng phụ nghiêm ưọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng trên được mô tả như sau:
Hôi chững Steven-Jonhson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hoc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Jonhson khi có ít nhát hai hôc tự nhiên bị tổn thương.
Hôi chứng hoai tử da nhiễm đôc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
Hội chứng ngoai ban mun mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng, nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gâp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
Khi phát hiện những dâu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng quá mẫn trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
Chưa có thông tin đầy đủ về việc dùng thuốc an toàn trong thai kỳ cũng như sự bài tiết của thuốc vào trong sữa. Vì vậy, phải thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ nên dùng thuốc ở phụ nữ có thai khi không có lựa chọn nào khác. Ở phụ nữ cho con bú nên cân nhắc hoặc ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
có thể gây chóng mặt, buồn ngủ và mệt mỏi. Do đó bệnh nhân đang dùng thuốc không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm.
Trong quá trình sử dụng ALKAFEN COUGH thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Một số tác dụng không mong muốn được ghi nhận với thuốc kháng histamin bao gồm co giật, đổ mồ hôi, đau cơ, dị cảm, hiệu ứng ngoại tháp, run, rối loạn giấc ngủ, ưầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp và rụng tóc.
Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên thần kinh trung ương và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị bệnh glôcôm, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác), có thể nghiêm trọng. Tần suất của các phản ứng này khó ước tính ‘ do thiếu thông tin.
*Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong sử dụng thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
ALKAFEN COUGH được bào chế dưới dạng viên nang mềm, viên nang hình bầu dục, màu đỏ trong. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
ALKAFEN COUGH có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ALKAFEN COUGH có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21437-14
Công ty cổ phần Korea United Pharm
Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.