X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110321224
  • (SĐK cũ: VD-29876-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2029
Tên thuốc
  • Amlodipin 5mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 85592/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 14/11/2022
Hoạt chất
  • Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat)
Hàm lượng
  • 5mg
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3, 10, 20, 50 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu phố Tân Bình, Phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giấy phép công bố
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Amlodipin 5mg Vidiphar, điều trị tăng huyết áp, điều trị đau thắt ngực ổn định

2017 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Vidipha
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29876-18
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương
Hoạt chất Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat)
Thành phần

Amlodipin 5mg điều trị đau thắt ngực ổn định và tăng huyết áp, đặc biệt hiệu quả cho những người có tiền sử đái tháo đường…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Amlodipin 5mg

Thuốc Amlodipin 5mg được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường). Điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Amlodipin 5mg

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất: Amlodipin 5mg (Dưới dạng amlodipin besilat).

Tá dược: Calci phosphat dibasic, D.S.T, microcrystalline cellulose, aerrosil. magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng Amlodipin 5mg

Amlodipin 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều phải phù hợp cho từng người bệnh. Nói chung, khởi đầu với liều bình thường là 5mg, 1 lần cho 24 giờ. Liều có thể tăng đến 10mg cho 1 lần trong 1 ngày.

* Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các thuốc lợi tiểu thiazid.

Trẻ em bị bệnh cao huyết áp từ 6 tuổi đến 17 tuổi: Liều uống hạ huyết áp khởi đầu đề nghị cho bệnh nhi lứa tuổi 6-17 tuổi là 2,5mg một lần mỗi ngày, tăng liều đến 5mg một lần mỗi ngày nếu mục tiêu hạ huyết áp không đạt được sau 4 tuần. Liều vượt quá 5mg hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi (xem phần Dược lực học và phần Dược động học). Hiệu quả của amlodipin trên huyết áp của bệnh nhân nhỏ hơn 6 tuổi không được biết.

Sử dụng ở người già:

Amlodipin được sử dụng với liều lượng ở bệnh nhân cao tuổi tương tự như ở người trẻ hơn, thuốc được dung nạp tốt như nhau. Do đó phác đồ liều lượng thông thường được khuyến khích, nhưng nên thận trọng khi tăng liều (xem phần Thận trọng và Dược động học).

Bệnh nhân suy gan

+ Liều dùng đề nghị chưa được xác lập cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, do đó cần thận trọng lựa chọn liều và nên bắt đầu vào liều cuối thấp nhất của dãy liều (xem phần Thận trọng và Dược động học). Dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu trong suy gan nặng. Amlodipin nên được bắt đầu ở liều thấp nhất và tăng liều từ từ ở những bệnh nhân suy gan nặng.

+ Xem phần thận trọng.

Bệnh nhân suy thận: Sự thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận, do đó liều bình thường được đề nghị. Amlodipin không bị loại bỏ khi thẩm tách.

  • Kiểm tra hướng dẫn của thuốc: Đầu tiên, hãy kiểm tra hướng dẫn của thuốc để xem liệu bạn cần phải dùng liều bù (điều này còn được gọi là “điều chỉnh liều”) hay không. Hãy xem liệu có hướng dẫn cụ thể nào cho trường hợp bạn quên dùng một liều không.
  • Liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc: Nếu không chắc chắn hoặc hướng dẫn của thuốc không rõ ràng, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để họ tư vấn cho bạn. Họ có thể cho biết liệu bạn cần phải dùng liều bù và cách thực hiện.
  • Dùng liều bù (nếu cần): Nếu bác sĩ hoặc nhà thuốc cho biết bạn cần phải dùng liều bù, hãy thực hiện theo hướng dẫn của họ. Thường thì việc dùng liều bù sẽ diễn ra tại thời điểm tiếp theo dự kiến, và bạn không nên dùng liều gấp đôi để thay thế liều bạn đã quên.
  • Đặt lịch nhắc nhở: Để tránh quên dùng thuốc trong tương lai, bạn có thể sử dụng các phương tiện nhắc nhở như đặt báo thức, sử dụng ứng dụng di động để thiết lập lịch nhắc thuốc, hoặc sử dụng hộp đựng thuốc có khe để xem liệu bạn đã dùng đúng liều hay chưa.

Chống chỉ định

  • Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.
  • Quá mẫn với dihydropyridin.
  • Hạ huyết áp nặng, sốc (bao gồm cả sốc tim), tắc nghẽn đường thoát tâm thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ trên).

Cảnh báo và thận trọng

BOSAGAS 80 điều trị tăng huyết áp, đái tháo đường
Chỉ định của BOSAGAS 80 BOSAGAS 80 được chỉ định điều trị tăng huyết...
0₫

Với người giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

+ Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Đây là nguy cơ chung khi dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp, chúng có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên.

+ Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Phụ nữ nuôi con bú: Thuốc có phân bố trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe từ nhẹ tới vừa.

Tương tác, tương kỵ

+ Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.

+ Lithi: Khi dùng cùng với amlodipin có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

+ Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.

+ Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin,…) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.

+ Các thuốc ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (các chất ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến gia tăng đáng kể hấp thu amlodipin dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp. Những thay đổi về lâm sàng của các thay đổi dược động học này biểu hiện rõ trên người già. Cần theo dõi về lâm sàng và điều chỉnh liều nếu cần thiết.

+ Thuốc gây cảm ứng CYP3A4: không có sẵn dữ liệu liên quan đến tác dụng của thuốc gây cảm ứng CYP3A4 trên amlodipin. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ, rifampicin, Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ amlodipin. Amlodipin cẩn thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

Tác dụng phụ

Phản ứng phụ thường gặp nhất của amlodipin là phù cổ chân, từ nhẹ đến trung bình liên quan đến liều dùng.

Thường gặp:

Toàn thân: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.

+ Tuần hoàn: Đánh trống ngực.

+ Thần kinh trung ương: Chuột rút, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

+ Trên tim mạch: Đỏ bừng.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

+ Hô hấp: Khó thở.

Ít gặp:

+ Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.

+ Da: Ngoại ban, ngứa.

+ Cơ, xương: Đau cơ, đau khớp.

+ Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ. Hiếm gặp:

+ Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.

+ Tiêu hóa: Tăng sản lợi.

+ Da: Nổi mày đay.

+ Gan: Tăng enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase).

+ Chuyển hóa: Tăng glucose huyết.

+ Tâm thần: Lú lẫn.

+Miễn dịch: Hồng ban đa dạng.

Ngoài ra:

+ Trên gan: viêm da, vàng da.

+ Trên tiêu hoá: viêm tuỵ, viêm dạ dày.

+ Miễn dịch: phù mạch, nổi mề đay, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm ánh sáng.

+ Tiết niệu: rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng số lần tiểu tiện.

+ Sinh sản: to vú, rối loạn sinh lý, liệt dương.

+ Tăng cân hoặc giảm cân.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

+ Nhiễm độc amlodipin rất hiếm.

+ Dữ liệu hiện có cho thấy nhìn chung quá liều amlodipin có thể dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và có thể có phản xạ nhịp tim nhanh. Rõ ràng và chắc chắn làm kéo dài việc hạ huyết áp và bao gồm cả sốc dẫn đến kết quả gây tử vong đã được báo cáo.

+ Dùng 30mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc “trung bình”.

+ Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, các xử trí chung như sau:

– Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropin 0,62 1mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgram/1kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20ml dung dịch calci gluconat (9mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 microgam kg/phút hoặc dopamin 4 – 5 microgam/g/phút.

– Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.

– Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.

* Lưu ý: rửa dạ dày chỉ có hiệu quả trong vòng 6 giờ đầu (tốt nhất trong vòng một giờ) sau khi uống thuốc và lọc máu không có dụng (do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương).

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

  • Quên dùng liều của thuốc cần thiết: Nếu bạn quên dùng liều của một loại thuốc quan trọng, đặc biệt là thuốc điều trị các tình trạng sức khỏe nguy hiểm như tiểu đường, bệnh tim mạch hoặc bệnh viêm nhiễm nghiêm trọng, bạn nên tham vấn ngay với bác sĩ. Đừng tự tiến hành điều chỉnh liều mà không có sự hướng dẫn.
  • Liều thuốc quá liều: Nếu bạn sơ ý và dùng quá liều thuốc, hãy ngay lập tức liên hệ với bác sĩ hoặc trung tâm kiểm soát độc chất để nhận hỗ trợ ngay lập tức. Liều quá cao có thể gây hại sức khỏe nghiêm trọng.
  • Tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có tình trạng sức khỏe đặc biệt hoặc đang sử dụng nhiều loại thuốc cùng một lúc, hãy tham vấn bác sĩ để đảm bảo không có tương tác thuốc hoặc hậu quả xấu sau khi quên dùng thuốc.
  • Tần suất quên dùng thuốc cao: Nếu bạn thường xuyên quên dùng thuốc, hãy thảo luận với bác sĩ về việc điều chỉnh phương pháp điều trị hoặc thuốc để tạo ra một kế hoạch quản lý thuốc hiệu quả hơn.
  • Có triệu chứng không bình thường sau khi quên dùng: Nếu bạn trải qua bất kỳ triệu chứng không bình thường sau khi quên dùng thuốc, như đau hoặc buồn nôn, bạn nên tham vấn bác sĩ ngay lập tức.

Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.

Đặc tính dược lực hoc

• Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các cơ trơn mạch máu và tim.

• Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng đến lực co cơ tim. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù.

• Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.

• Tác dụng chống đau thắt ngực: amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Ngoài ra, amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Điều này làm giảm nhu cầu nitroglycerin và bằng cách này, nguy cơ kháng nitroglycerin có thể giảm. Thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ. Người bệnh đau thắt ngực có thể dùng amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực).

Đặc tính dược động học

Hấp thu, phân bố, gắn với protein huyết tương

• Sau khi uống liều điều trị, amlodipin được hấp thụ tốt, đạt nồng độ đỉnh trong máu từ 6 -12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đã được ước tính vào khoảng 64 và 80%. Thể tích phân bố khoảng 211/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% của amlodipin tuần hoàn liên kết với protein huyết tương.

• Khả dụng sinh học của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Biến đổi sinh học / thải trừ

• Việc thải trừ thời gian bán thải cuối là khoảng 35-50 giờ và phù hợp với liều uống một lần mỗi ngày. Amlodipin được chuyển hóa rộng rãi ở gan thành chất chuyển hóa không hoạt động với 10% của các hợp chất gốc và 60% của các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu.

Suy gan

• Dữ liệu lâm sàng liên quan đến việc sử dụng amlodipin ở bệnh nhân suy gan rất hạn chế. Bệnh nhân suy gan làm giảm độ thanh thải của amlodipin dẫn đến kết quả là thời gian bán thải dài hơn và tăng AUC khoảng 40-60%.

Sử dụng ở trẻ em

• Một nghiên cứu dược động học đã được tiến hành ở 74 trẻ em tăng huyết áp độ tuổi từ 1-17 (với 34 bệnh nhân tuổi từ 6 đến 12 tuổi. và 28 bệnh nhân tuổi từ 13 đến 17 tuổi) uống amlodipin giữa 1,25 và 20mg cho mỗi một lần hoặc hai lần mỗi ngày. Ở trẻ em 6 đến 12 tuổi và ở thanh thiếu niên 13-17 tuổi độ thanh thải đường uống (CL/F) là 22,5 và 27,4 L/ giờ tương ứng ở nam giới và 16,4 và 21,3 L/ giờ tương ứng ở nữ giới. Biến đổi lớn trong việc dùng thuốc giữa các cá thể đã được quan sát. Số liệu báo cáo ở trẻ em dưới 6 tuổi bị hạn chế.

Sử dụng ở người già

Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipin ở người lớn tuổi tương tự như ở người trẻ hơn. Độ thanh thải amlodipin có xu hướng giảm, kết quả là làm tăng AUC và thời gian bán thải ở bệnh nhân cao tuổi. Tăng AUC và thời ở bệnh nhân suy tim sung huyết đã được dự đoán cho các nghiên cứu theo các nhóm tuổi của bệnh nhân.

Lý do nên mua Amlodipin 5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Amlodipin 5mg mua ở đâu

Amlodipin 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Amlodipin 5mg giá bao nhiêu

Amlodipin 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29876-18.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA TẠI BÌNH DƯƠNG.

Địa chỉ: Ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, hyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)