Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Vidipha |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-21378-14
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương |
| Hoạt chất | Ranitidin (dưới dạng ranitidin HCl) 150mg |
Thuốc Ranitidin 150mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng khó tiêu, loét tá tràng.
Nội dung chính
Ranitidin 150mg là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Với thành phần dược chất chính là Ranitidin hàm lượng 150mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, …
Ranitidin 150mg được chỉ định
Dùng trong điều trị triệu chứng khó tiêu;
Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng | Zollinger – Ellison va ding trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu dạ dày – ruột, vì loét do stress ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày – tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Ranitidin 150mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất chính: Ranitidin 150mg
(dưới dạng ranitidin hydroclorid)
Tá được: Avicel, starch 1500, aerosil, magnesi stearat, | D.S.T, Insta Moistshield Aqua- II, sắt oxyd đỏ.
Thuốc Ranitidin 150mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người suy thận:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ranitidin 150mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: Ranitidin qua được nhau thai nhưng trên thực tế dùng với liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh sản và sức khỏe của thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Ranitidin bài tiết qua sữa. Tương tự như các thuốc khác, ranitidin cũng chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.
Thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây chóng mặt
Trong quá trình sử dụng Ranitidin 150mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp
Ít gặp
Hiếm gặp:
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ramtidm. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng như sau
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ramtidm lầ thuốc đối kháng thụ thể H2 histamm Bốn thuốc đối kháng thụ thể H2 được dùng là cimetidm. ranibdm tamotidm và nizabdm Các thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị. Có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng, và ngăn chặn bệnh tái phát. Hơn nữa, chúng có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức
Rambdin ức chế cạnh tranh với histamm ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm luợng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm. Cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn. insulin, ammo acid, histamin hoâc pentagastnn Ramtidm có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn cimetidm từ 3 -13 lần nhưng tác dụng không mong muốn (ADR) lại ít hơn
Về mất bình sinh, trong những năm gần đây đã chứng minh được loét dạ dày tá tràng có liên quan đến sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter pylon Việc diệt vi khuẩn này là mục tiêu hàng đầu của điều trị để đạt được điều đó thường phối hợp ranibdin với (phác đồ điều trị bằng 2 thuốc) hoặc 2 kháng Sinh (phác đồ điều trị bằng 3 thuốc)
Sinh khả dụng của ranrtidm vào khoảng 50% Dùng đường uống sau 2 – 3 giờ. Nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Sự hấp thu hầu như không ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid Rambdm không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như cimetidm Ramtidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy là 2 – 3 giờ 60 – 70% liều uống và 93% liều tiêm tĩnh mạch đươc thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu cho thấy 35% liều uống và 70% liều bỉm tĩnh mạch thải trừ dưới dạng không đổi
Thuốc Ranitidin 150mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng + đỏ. Trên mặt hộp thuốc in hình dạ dày, tên sản phẩm màu đen + trắng, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, chỉ định, chống chỉ định, công ty sản xuất, số lô sản xuất, hạn sử dụng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Ranitidin 150mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ranitidin 150mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 231đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21378-14
Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương vidipha tại Bình Dương
Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.