X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-21378-14
  • (SĐK cũ: VD-21378-14)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Ranitidin 150mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ranitidin (dưới dạng ranitidin HCl) 150mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 437/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/08/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ranitidin 150mg điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính

272 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Vidipha
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-21378-14
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương
Hoạt chất Ranitidin (dưới dạng ranitidin HCl) 150mg

Thuốc Ranitidin 150mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng khó tiêu, loét tá tràng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Ranitidin 150mg là gì

Ranitidin 150mg là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Với thành phần dược chất chính là Ranitidin hàm lượng 150mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, …

Chỉ định của Thuốc Ranitidin 150mg

Ranitidin 150mg được chỉ định

  • Dùng trong điều trị triệu chứng khó tiêu;

  • Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng | Zollinger – Ellison va ding trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu dạ dày – ruột, vì loét do stress ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày – tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ranitidin 150mg

Thuốc Ranitidin 150mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất chính: Ranitidin 150mg
(dưới dạng ranitidin hydroclorid)

Tá được: Avicel, starch 1500, aerosil, magnesi stearat, | D.S.T, Insta Moistshield Aqua- II, sắt oxyd đỏ.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ranitidin 150mg

Thuốc Ranitidin 150mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Người lớn: Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 150mg vào sáng và tối hoặc 1 lần 300mg vào tối. Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4 đến 8 tuần; với người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid, uống thuốc 8 tuần; với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 300mg, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.
  • Trẻ em: Bị loét dạ dày tá tràng, liều 2 – 4mg/kg thể trọng, uống 2 lần/ngày, tối đa uống 300mg/ngày.
  • Liều dùng duy trì là 150mg/ngày, uống vào đêm
  • Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori: áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc
    3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm ranitidin 2 tuần nữa.
  • Phác đồ điều trị bằng 3 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: amoxicilin: 750mg, 3 lần/ngày, cộng với metronidazol: 500mg, 3 lần/ngày, cộng với ranitidin: 300mg, lúc tối (hoặc 150mg, 2 lần/ngày) uống trong 14 ngày.
  • Phác đồ điều trị bằng 2 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: ranitidin bismuth citrat: 400 mg,
    2 lần/ngày, cộng với hoặc amoxicilin: 500mg, 4 lần/ngày, hoặc clarithromycin: 250 mg, 4 lần/ngày (hoặc 500mg, 3 lần/ngày), uống trong 14 ngày.
  • Chú ý: Phác đồ 3 thuốc diệt H. pylori hiệu quả hơn phác đồ 2 thuốc.
  • Để phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid: Uống liều 150mg, ngày 2 lần.
  • Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản: Uống 150mg, 2 lần 1 ngày hoặc 300mg
    1 lần vào đêm, trong thời gian 8 tới 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống 150mg ngày 2 lần.
  • Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Uống 150mg, ngày 3 lần. Có thể uống đến 6g/ngày, chia làm nhiều lần uống.
  • Để giảm acid dạ dày (để phòng hít phải acid) trong sản khoa: Cho uống 150mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần; trong phẫu thuật: cho uống liều 150mg trước khi gây mê 2 giờ và nếu có thể, uống 150mg cả vào tối hôm trước.

Người suy thận:

  • Nghiên cứu trên những bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau cho thấy thời gian bán thải của ranitidin tăng từ 2,09 giờ ở một số cá thể có chức năng thận bình thường đến 4,23 – 8,45 giờ ở người bệnh suy thận, thời gian bán thải này này kéo dài tương ứng với mức độ suy thận khi đo bằng tốc độ lọc cầu thận. Kết quả của nghiên cứu này là liều dùng ranitidin nên giảm một nửa ở những bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận 20ml/phút hoặc thấp hơn. Phải giảm liều ở những người suy thận nặng. Ở Khối liên hiệp Vương quốc Anh, liều đề nghị ở người suy thận nặng là uống 150mg/ngày.
  • Ở 20 người bệnh đang thẩm tách máu, việc sử dụng 150mg ranitidin/ngày không làm tích lũy quá mức thuốc trong huyết thanh. Nồng độ ranitidin trong huyết thanh bị giảm khoảng 50% trong mỗi 4 giờ thẩm tách nhưng ít hơn 3% của liểu đã sử dụng. Không cần dùng liều bổ sung sau khi thẩm tách.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ranitidin 150mg

Lansoprazol Stada 30mg, chỉ định viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản
Lansoprazol stada 30mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm thuốc...
0
  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Ranitidin 150mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ranitidin 150mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người bệnh suy thận cần giảm liều.
  • Người bệnh có bệnh tim có thể bị nguy cơ chậm nhịp tim.
  • Cần tránh dùng ranitidin cho người có tiển sử rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Người bệnh suy gan nặng, người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều.
  • Điều trị với các kháng histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó khi có loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng ranitidin.
  • Ranitidin được đào thải qua thận, nên khi người bệnh bị suy thận thì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao, vì vậy phải cho các người bệnh này uống 1 liều 150mg vào các buổi tối trong 4 – 8 tuần.

Sử dụng Thuốc Ranitidin 150mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Ranitidin qua được nhau thai nhưng trên thực tế dùng với liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh sản và sức khỏe của thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Ranitidin bài tiết qua sữa. Tương tự như các thuốc khác, ranitidin cũng chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Ranitidin 150mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây chóng mặt

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ranitidin 150mg

  • Tác dụng làm hạ đường huyết khi dùng phối hợp glipizid với ranitidin hoặc cimetidin có gặp nhưng dường như không nhiều.
  • Khi dùng phối hợp các kháng sinh quinolon với các thuốc đối kháng H, thì hầu hết các kháng sinh này không bị ảnh hưởng, riêng có enoxaxin bị giảm sinh khả dụng khi dùng cùng với ranitidin, nhưng sự thay đổi này không quan trọng về mặt lâm sàng.
  • Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa ở gan của một số thuốc (như các thuốc chống đông máu cumarin, theophylin, | diazepam, propranolol). Ái lực của ranitidin với men cytochrom P vào khoảng 10% so với cimetidin và mức độ ức chế men gan ít hơn cimetidine 2 – 4 lần.
  • Khi dùng Ketoconazol với ranodio thì các thuốc này bị giảm hấp thu do Ranitidin làm giảm tính acid của dạ dày
  • Khi dùng theophylin phối hợp với cimetidine khi nồng độ theophylin trong huyết thanh và độc tính tăng lên , nhưng với ranitidine thì tác dụng này là rất ít.
  • Ranitidin + clarithromycin: làm tăng nồng độ ranitidin trong huyết tương (57%).
  • Propanthelin bromid. làm tăng nồng độ đỉnh của ranitidin trong huyết thanh và làm chậm hấp thu, có thể do làm chậm sự chuyển vận thuốc qua dạ dày, sinh khả dụng tương đối của ranitidin tăng khoảng 23%.
  • Dùng cùng một lúc ranitidin với thức ăn hoặc với một liều thấp các thuốc kháng acid (khả năng trung hoà 10 – 15 mili đương lượng HCI trong 10ml) không thấy giảm hấp thu hay nồng độ đỉnh trong huyết tương của ranitidin

Tác dụng phụ của thuốc Ranitidin 150mg

Trong quá trình sử dụng Ranitidin 150mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp

  • Toàn thân đau đầu chóng mặt yếu mệt
  • Tiêu hóa ỉa chảy
  • Da Ban đỏ

Ít gặp

  • Gan Tăng men transaminase
  • Máu Giảm bạch cầu. giảm tiểu cầu

Hiếm gặp:

  • Mắt Rốì lọan điều tiết mắt
  • Tiêu hóa Viêm tụy
  • Nội tiết To vú ở đàn ông
  • Toàn thân Các phản ứng quá mẫn xảy ra như mề đay co thắt phế quản, sốt choáng phản vệ phù mạch, đau cơ đau khớp
  • Máu Mất bạch cầu hạt. giảm toàn bộ huyết cầu, kể cả giảm sản tủy xương
  • Tim mạch Làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp blốc nhĩ thất. suy tâm thu sau khi tiêm nhanh
  • Da Ban đỏ đa dạng
  • Gan Viêm gan đôi khi có vàng da

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ramtidm. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng như sau

  • Giải quyết co giật dùng diazepam tiêm tĩnh mạch
  • Giải quyết chậm nhịp tim tiêm atropin
  • Giải quyết lọan nhịp thất tiêm lidocam
  • Theo dõi. khống chế tác dụng không mong muốn
  • Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ramtidm lầ thuốc đối kháng thụ thể H2 histamm Bốn thuốc đối kháng thụ thể H2 được dùng là cimetidm. ranibdm tamotidm và nizabdm Các thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị. Có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng, và ngăn chặn bệnh tái phát. Hơn nữa, chúng có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức

Rambdin ức chế cạnh tranh với histamm ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm luợng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm. Cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn. insulin, ammo acid, histamin hoâc pentagastnn Ramtidm có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn cimetidm từ 3 -13 lần nhưng tác dụng không mong muốn (ADR) lại ít hơn

Về mất bình sinh, trong những năm gần đây đã chứng minh được loét dạ dày tá tràng có liên quan đến sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter pylon Việc diệt vi khuẩn này là mục tiêu hàng đầu của điều trị để đạt được điều đó thường phối hợp ranibdin với (phác đồ điều trị bằng 2 thuốc) hoặc 2 kháng Sinh (phác đồ điều trị bằng 3 thuốc)

Đặc tính dược động học

Sinh khả dụng của ranrtidm vào khoảng 50% Dùng đường uống sau 2 – 3 giờ. Nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Sự hấp thu hầu như không ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid Rambdm không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như cimetidm Ramtidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy là 2 – 3 giờ 60 – 70% liều uống và 93% liều tiêm tĩnh mạch đươc thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu cho thấy 35% liều uống và 70% liều bỉm tĩnh mạch thải trừ dưới dạng không đổi

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ranitidin 150mg

  • Không nên dùng Thuốc Ranitidin 150mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Ranitidin 150mg

Thuốc Ranitidin 150mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng + đỏ. Trên mặt hộp thuốc in hình dạ dày, tên sản phẩm màu đen + trắng, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, chỉ định, chống chỉ định, công ty sản xuất, số lô sản xuất, hạn sử dụng.

Lý do nên mua Thuốc Ranitidin 150mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ranitidin 150mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Ranitidin 150mg mua ở đâu

Thuốc Ranitidin 150mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ranitidin 150mg giá bao nhiêu

Thuốc Ranitidin 150mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 231đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-21378-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương vidipha tại Bình Dương

Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Ranitidin 150mg điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ranitidin 150mg điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)