Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Acme |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-17786-14
|
| Nhà sản xuất | Acme Formulation Pvt. Ltd. |
| Hoạt chất | Rabeprazole sodium |
Apbezo được chỉ định điều ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản – dạ dày (GERD). Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison.
Nội dung chính
Apbezo được chỉ định điều ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản – dạ dày (GERD). Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Apbezo bao gồm những thành phần chính như là:
Rabeprazole natri: 20mg
Tá dược: Mannitol (DC Grade), Light Magnesi Oxid, L-Substituted Hydroxy Propyl Cellulose (LH-11), Crospovidon, Croscarmellose natri, Colloidal Anhydrous Silica, Magnesi Stearat, Wincoate WT TR 5003 Clear Transparent, Wincoat WT N 1122-Yellow
Apbezo cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Điều trị viêm trợt thực quản: liều uống khuyến cáo cho người lớn là 10mg đến 20mg mỗi ngày, dùng trong 4 – 8 tuần. Với bệnh nhân không khỏi bệnh sau 8 tuần thì có thể dùng thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa.
Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén Rabeprazol bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng.
Chống chỉ định dùng Rabeprazol cho bệnh nhân mẫn cảm với bắt cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.
Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng Rabeprazol vì Rabeprazol có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính.
Nên hạn chế điều trị dài hạn bằng Rabeprazol, trừ những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger Ellison.
Chống chỉ định dùng Rabeprazol trong khi mang thai và cho con bú.
Không ảnh hưởng.
Digoxin: Nồng độ trong máu của đgoxin có thẻ tăng do độ hắp thu của digoxin có thể tăng do pH đạ dày tăng
Antacid chứa hydroxid nhôm hoặc hydroxid magiê: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm giảm 8% sau khi dùng đồng thời Rabeprazol với antacid và 6% khi dùng Rabeprazol 1 giờ sau khi dùng antacid so với dùng Rabeprazol đơn thuần
Trong quá trình sử dụng Apbezo thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Có xảy ra những tác dụng không mong muốn sau ở khoảng 1% bệnh nhân điều trị với Rabeprazol nhức đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, ói mửa, nỗi ban, táo bón, ho, suy nhược, đau lưng, đầy hơi.
Một số tác dụng không mong muốn khác: Một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với 1% bệnh nhân được trình bày dưới đây tuỳ theo từng cơ thể. Trong nhiều trường hợp, mối liên hệ với Rabeprazol là không rõ rằng.
Toàn thân: Sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng.
Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên.
Tiêu hoá: Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăng ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng Alkaline Phosphate, ting bilirubin (chứng vàng da), biếng ăn, kích thích đại tràng, đầy hơi, biến màu phân, bệnh nắm Candida thực quản, teo mảng nhảy lưỡi, khô miệng.
Chuyển hoá/dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng trọng.
Cơ bắp: Chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau chân
Hệ thân kinh: Rồi loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lẫn thần, mất ngủ, bồn chồn, runray, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, mộng mị bắt thường, dị cảm, loạn cảm.
Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng.
Da: Viêm da, nổi ban, phù mạch, mẻ đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi.
Những cảm giác khác lạ: ù tai, lạ miệng.
Tiết niệu – sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, creatinine huyết thanh tăng, Protein niệu, tiểu đường, đau tỉnh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.
Huyết học: Quan sát thấy chứng giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng Rabeprazol. Mối quan hệ giữa Rabeprazol và chứng mắt bạch cầu hạt là chưa rõ ràng. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều Rabeprazol. Không có chất chống độc đặc hiệu. Rabeprazol gan Retahicu với protein huyết tương do đó không tách được bằng thâm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Rabeprazol thuộc nhóm chống tiết (các chất ức chế bơm proton benzimidazole thay thế) không, biểu hiện đặc tính đối kháng thụ thể histamin H hoặc kháng tiết acetylcholine, nhưng ngăn sự tiết dịch vị bằng cách ức chế H+/ K+ATPase dạ dày ở bề mặt tiết của các tế bào thành dạ dày. Do. enzyme này được xem như bơm acid (proton) nằm trong tế bào thành, nên Rabeprazol có đặc tính như là chất ức chế bơm proton dạ dày. Rabeprazol ngăn chặn giai đoạn cuối của sự tiết dịch vị. “Trong các tế bảo thành dạ dày, Rabeprazol nhận thêm một proton, tích lũy và bị biến đổi thành sulfenamide có hoạt tính.
Hấp thu: Sau khi uống liều 20mg, Rabeprazol được hấp thu và có thể được tìm thấy trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của Rabeprazol sau khi uống 20mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52% ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu Rabeprazol chưa được đánh giá.
Phân bố: khoảng 96.3% thuốc gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hoá: Rabeprazol được chuyển hoá rộng rãi trong cơ chẽ. Các chất chuyển hoá chính là thioether và sulphon không có hoạt tính chống tiết. Nghiên cứu in vitro cho thấy Rabeprazol được chuyển hoá chủ yếu ở gan bởi men cytochrome P450 3A và 2C19.
Thải trừ: Sau khi uống liều 20mg Rabeprazol, khoảng 90%, thuốc được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy trong phân (ở dạng chất chuyển hoá). Không thấy Rabeprazol ở dạng ban đầu thải trừ qua nước tiểu hay phân.
Apbezo được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu nâu, bên cạnh được in hình một chiếc dạ dày màu hồng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
Apbezo có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Apbezo có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17786-14
Công ty Sản Xuất: Acme Formulation Pvt. Ltd.
Địa chỉ: Ropar Road Nalagarh Dist. Solan H.P-174101 Ấn Độ
Ấn Độ
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.