X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17176-13
  • (SĐK cũ: VN-17176-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/03/2023
Tên thuốc
  • Naxyfresh
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Rebamipid 100mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 261/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 01/10/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; lọ 30 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Jin Yang Pharm. Co., Ltd
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 231, Hyoryeong-ro, Seocho-gu, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: KMS Pharm. Co., Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 236, Sinwon-ro, Yeongtong-gu, Suwon-si, Gyeonggi-Do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Naxyfresh, Điều trị loét, viêm và tổn thương dạ dày

8 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu KMS Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17176-13
Nhà sản xuất KMS Pharm. Co., Ltd.
Hoạt chất Rebamipid 100mg

Naxyfresh Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loét dạ dày.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Naxyfresh

Naxyfresh được chỉ định điều trị loét dạ dày. Điều trị các tổn thương niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, tẩy đỏ và phù nề) trong viêm dạ dày cấp và d cấp của viêm dạ dày mạn tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Naxyfresh

Naxyfresh bao gồm những thành phần chính như là:

Rebamipide: 100mg

Tá dược: Microcrystalline Cellulose; Hydroxypropylcellulose; Low-substituted hydroxypropylcellulose; Magnesium Stearate; Hypromellose; Polyethylene glycol 6000; Titanium oxide.

Hướng dẫn sử dụng Naxyfresh

 Naxyfresh cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng theo đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều thường dùng: uống 1 viên, ngày 3 lần (vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ).

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Naxyfresh

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của NAXYFRESH.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Naxyfresh

Baromezole, Điều Trị Trào Ngược Dạ Dày, Loét Dạ Dày Tá Tràng
Công dụng – chỉ định của Baromezole Baromezole được chỉ định điều trị trào ngược dịch...
0

Trong quá trình sử dụng  Naxyfresh, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn của NAXYFRESH ờ trè nhẹ cân, trè sơ sinh, trẻ sơ sinh đang bú và trẻ em chưa được thiết lập (Kinh nghiệm sử dụng trên lâm sàng chưa đủ).

Sử dụng ở người cao tuổi: Chăm sóc đặc biệt được yêu cầu ở bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn tiêu hóa, vì những bệnh nhân này có thể có sinh lý nhạy cảm hơn với NAXYFRESH so với các bệnh nhân trẻ tuổi.

Sử dụng Naxyfresh cho phụ nữ có thai và cho con bú

NAXYFRESH chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai khi lợi ích trị liệu lớn hơn bất kỳ nguy cơ rủi ro có thể xảy ra. (Độ an toàn của rebapimide ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập).

Nên ngừng cho con bú khi sử dụng NAXYFRESH (nghiên cứu trên chuột đã chi ra rằng rebapimide được bài tiết trong sữa mẹ).

Ảnh hưởng của Naxyfresh lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tương tác, tương kỵ của Naxyfresh

  • Rebamipide có rất ít tác dụng ức chế enzyme cytochrome P-450 trong ổng nghiệm. Rebapimide hầu như không chuyển hóa ờ gan và bài tiết trong nước tiểu dưới dạng hợp chât không thay đôi; do đó, thuôc không ảnh hưởng nhiêu trên sự chuyên hóa của các loại thuốc khác. Liên quan đến việc sử dụng đồng thời với các thuốc khác với tỷ lệ liên kết protein cao hơn (Chất ức chế H2 và warfarin), mặc dù NAXYFRESH có tỷ lệ liên kết protein cao (>95%), nồng độ trong máu của thuốc thấp tới 200 ng/ml; do đó, rebamipide được coi là ít có khả năng làm tăng nồng độ cùa thuốc dùng cùng. Ngoài ra, đã có báo cáo là NAXYFRESH không bị ảnh hưởng bởi nồng độ axit salicylic trong huyết tương (ờ người) ở thời điểm sử dụng aspirin, nồng độ indomethacin huyết thanh (ờ người) tại thời diem sử dụng indomethacin, nồng độ 5-FU trong tế bào khối u và huyết tương (chuột) tại thời điểm sử dụng UFT. Không có tương tác thuốc giữa rebamipide và các loại thuốc khác được báo cáo.

Tác dụng phụ của thuốc Naxyfresh

Trong quá trình sử dụng Naxyfresh thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Trong 10,047 bệnh nhân được điều trị, tác dụng không mong muốn bao gồm cả những phát hiện bất thường phòng thí nghiệm được báo cáo trên 54 bệnh nhân (0,54%). Trong số 3035 bệnh nhân 65 tuổi, tác dụng không mong muốn được ghi lại trên 18 bệnh nhân (0,59%). Tỷ lệ và loại tác dụng không mong muốn không khác nhau giữa nhóm bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi. Tóm tắt các dữ liệu sau, bao gồm các tác dụng không mong muốn được khai báo tự nguyện sau khi lưu hành thuốc (con số này được báo cáo tại thời điểm phê duyệt và hoàn thành việc tái kiểm tra của NAXYFRESH).

Các phản phụ đáng kể về mặt lâm sàng: sốc, phản ứng phản vệ (tỷ lệ chưa biết*): sốc và phản ứnẹ phản vệ có thể xuất hiện. Vì thế, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ. Nếu phát hiện bat thường, nên ngừng sử dụng NAXYFRESH và thực hiện các biện pháp thích hợp. Giảm bạch cầu (tỷ lệ <0,1%) và giảm tiểu cầu (tỷ lệ chưa biết*): Giảm bạch câu và giảm tiểu cầu có thể xuất hiện. Vì thế, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ. Neu phát hiện bất thường, nên ngừng sử dụng NAXYFRESH và thực hiện các biện pháp thích hợp. Rối loạn chức năng gan (tỷ lệ <0,1%) và vàng da (tỷ lệ chưa biết*): rối loạn chức năng gan và vàng da được thể hiện bời sự gia tăng AST (GOT), ALT (GPT), y- GPT và nồng độ phosphate kiềm đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng Naxyfresh. Nêu phát hiện bât thường phòng thí nghiệm, nên ngừng sử dụng NAXYFRESH và cân thực hiện các biện pháp thích hợp.

Các phản ứng bất lợi khác:

  • Quá mẫn: tỷ lệ < 0,1%: phát ban, ngứa, phát ban do thuốc như eczema, các triệu chứng khác của quá mẫn. Tỷ lệ chưa biết*: mày đay. Nếu các triệu chứng của phản ứng quá mẫn xuất hiện, nên ngưng sử dụng Naxyfresh.
  • Thần kinh: Tỷ lệ chưa biêt*: tê liệt, chóng mặt, buồn ngủ
  • Tiêu hóa: tỷ lệ < 0,1%: táo bón, cảm giác trướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng, đau bụng, ợ hod, mùi vị bất thường,… Tỷ lệ chưa biết*: Khô miệng.
  • Gạn: Tỷ lệ < 0,1%: tăng AST (GOT, ALT (GPT), y-GPT, tặng nồng độ phosphate kiềm. Nếu nồng độ transaminase tăng đáng kể hoặc sốt và ban tiến triển, Naxyfresh nên được ngừng điêu trị và cần thực hiện các biện pháp thích hợp.
  • Huyết học: tỷ lệ < 0,1%: giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, v.v,… Tỷ lệ chưa biết*: giảm tiểu cầu.

Các tác dụng phụ khác: tỷ lệ < 0,1%: rối loạn kinh nguyệt, tăng nồng độ BUN, phù nề, cảm giác có vật lạ trong cổ họng. Tỷ lệ chưa biết*: vú sưng và đau, vú to ở đàn ông, đánh trông ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp, rụng tóc.

Tỷ lệ phản ứng phụ tự nguyện khai báo là không được biết đến.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Trong một nghiên cứu hiệu quả của loét dạ dày, một trường hợp đau bụng đã được báo cáo trong tổng số 81 bệnh nhân được sử dụng rebamipide với liều 900 mg/ngày (nghiên cứu ở liều tối đa).Trong quá trình lưu hành, còn giới hạn thông tin về quá liều.

Điều trị quá liều nên điều trị triệu chứng, kiểm soát y tế chặt chẽ và tiếp tục giám sát hệnh nhân cho đến khi bệnh nhân hồi phục hẳn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Các thí nghiệm trên mẫu động vật: tác dụng làm lành và ngăn ngừa trên mẫu động vật loét dạ dày: Rebamipide đã ức chế tổn thương niêm mạc dạ dày trên các loài chuột thí nghiệm khác bị viêm loét, bao gồm các vết loét gây ra bởi stress bị kiềm che, aspirin, indomethacin, histamin, serotonin và thắt môn vị. cũng bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương do tình trạng gây ung thư khác có lẽ mang lại do phản ứng loại oxygen, bao gồm niêm mạc thiếu máu cục bộ – truyền dịch lại, sử dụng yếu tố kích hoạt tiểu cầu (PAF) hoặc dicthyldithiocarbamate (DDC) và sử dụng indomethacin trong tình trạng đã bị stress.

Trên một con chuột mẫu bị loét dạ dày do acid acetic, Naxyfresh thúc đẩy làm lành vết loét dạ dày và ngăn ngừa sự tái phát vết loét 120-140 ngày sau khi cảm ứng loét.

Tác dụng ngăn ngừa và làm lành mô hình viêm loét dạ dày: Rcbamipidc ức chế sự phát triển của viêm dạ dày gây ra acid taurocholic, thúc đẩy làm lành viêm niêm mạc liên quan tới viêm dạ dày trong các thí nghiệm ở chuột.

Tác dụng tăng Prostaglandin: Rebamipide làm tăng sự sản xuất prostaglandin E2 (PGE2) ở niêm mạc dạ dày chuột. Nó cũng làm tăng các nồng độ của PEG2, 15-keto- 13, 14-dihydro-PEG2 (một chất chuyển hóa của PGE2) và PGI2 ờ trong dịch dạ dày. Trên đối tượng nam giới khỏe mạnh, thuốc cũng cho tác dụng làm tăng lượng PGE2 trên niêm mạc dạ dày và bào vệ niêm mạc dạ dày khỏi tổn thương do sử dụng ethanol.

Tác dụng bảo vệ tế bào: Rebamipidc cỏ tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày bằng cách ức chế tổn thương niêm mạc gây ra bời ethanol, acid mạnh, hoặc base mạnh trên chuột. Trên ống nghiệm, trên tể bào được nuôi cấy lầy từ bào thai thỏ, thuốc cũng bảo vệ tế bào biểu mô dạ dày chống lại các tổn thương do aspirin hoặc acid taurocholic.

Ở đối tượng nam giới khỏe mạnh, thuốc ức chể tổn thương niêm mạc dạ dày gây ra bởi ethanol, aspirin và HCl-ethanol.

Tăng tiết chất nhầy: Rebamipide thúc đẩy hoạt động cùa enzyme trong dạ dày để tổng hợp các glycoprotein phân tử lượng cao, làm dày lớp bề mặt nhầy của niêm mạc dạ dày và tăng lượng chất nhầy tan trong dạ dày ở chuột. PGs nội sinh không tham gia vào sự tăng chất nhầy hòa tan.

Tác dụng làm tàng lưu lưựng máu niêm mạc: Rebamipide làm tăng lưu lượng máu niêm mạc và cài thiện huyết động lực học bị giảm sau khi mất máu ở chuột

Tác dụng trên hàng rào niêm mạc: Rebamipide nói chung không ảnh hưởng sự chênh lệnh tiềm tàng qua niêm mạc dạ dày trên chuột, nhưng thuốc ức chế làm giảm sự chênh lệch tiềm tàng gây bởi ethanol.

Tác động trên sự bài tiết kiềm dạ dày: Rebamipide thúc đẩy sự tiết kiềm dạ dày ở chuột.

Tác động lên số lượng tế bào nhầy: Rebamipide kích hoạt sự gia tăng tế bào niêm mạc dạ dày và tăng số lượng tế bào biểu mô phủ ngoài trên chuột.

Tác động lên sự hồi phục niêm mạc dạ dày: Rebamipide hồi phục acid mật hoặc hydrogen peroxide làm chậm sự hồi phục vết thương nhân tạo trên tế bào biểu mô dạ dày thò nuôi cấy.

Tác động lên sự bài tiết dạ dày: Rebamipide không làm thay đổi cả sự tiết cơ bản dịch / dạ dày và cả sự tiết acid do kích thích. r

Tác động lên loại phản ứng Oxygen: Rebamipide trực tiếp dọn gốc hydroxyl và ngăn sản xuất superoxide bời bạch cầu đa nhân. Nó ức chế tổn thương tế bào niêm mạc dạ dày gây ra bời các chuỗi phàn ứng oxy hóa được giải phóng từ các bạch cầu trung tính được kích thích bời Helicobacter pylori trên in vitro. Rebamipide làm giảm nồng độ lipid peroxide trong niêm mạc dạ dày ở chuột trong diều trị với indomethacin khi bị stress và ức chế tổn thương niêm mạc.

Tác động đến sự thâm nhiễm tế. hàn viêm ở niêm mạc dạ dày: Rcbamipide ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong các thí nghiệm trên chuột khi viêm dạ dày do acid taurocholic, NSAID hoặc tồn thương niêm mạc dạ dày do truyền dịch lại thiếu máu cục bộ.

Tác động lên sự giải phóng cytokine viêm (Interleukin-8) trên niêm mạc dạ dày:

Rebamipide được dùng bằng đường uống, kìm hãm sự gia tăng sàn xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của bệnh nhân với Helicobacter pylori. Nó cũng ức chế sự kích hoạt của NB-kB, biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sản xuất của interleukin-8 trong các tế bào biểu mô được nuôi cấy cùng với Helicobacter pylori.

Nghiên cứu trên lâm sàng:

Hiệu quả lâm sàng trong viêm loét dạ dày: Naxyfresh đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị loét dạ dày bằng cách sử dụng nội soi dể đánh giá tác dụng cùa thuôc. Trong đánh giá nội soi cuối cùng, rebamipide đạt được kết quả chữa lành hoàn toàn 60% (200/335) bệnh nhân nghiên cứu và 67% (224/335) là gân như hoàn toàn lành. Tính hữu ích lâm sàng của Naxyfresh dựa trên hiệu quả và độ an toàn đã được chứng minh trong một nghiên cứu mù đôi. 6 tháng theo dõi 67 bệnh nhân cho thấy, trị liệu với liều hàng ngày 300 mg, sự tái phát chi xảy ra ở 4 bệnh nhân (6%).

Hiệu quả lâm sàng trong viêm dạ dày cấp tính và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính: Naxyfresh đã được nghiên cứu ở bệnh nhân với bị viêm dạ dày cấp tính hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính. này đạt được tỳ lệ hiệu quả là 80% (370/461) trên toàn bộ bệnh nhân được đánh giá, và cho 76% (351/461) bệnh nhân dược cải thiện rõ ràng hoặc trung bình. Tính hữu dụng trên lâm sàng cùa thuốc đã thấy tái lặp lại trong một nghiên cứu mù đôi.

Đặc tính dược động học

Nồng độ huyết tương: sau khi uống liều đơn Naxyfresh 1 OOmg cho 27 đối tượng nam khỏe mạnh đã nhịn ăn, tmax là 2,4 ±1,2 giờ, Cmax là 216 ± 79 ng/ml với t|/2 là 1,9 ± 0,7 giờ (tính từ giá trị đến 12 giờ) và AUC24 giờ là 874±209 ng/giờ/mL.

Sự hấp thu của rebamipide sau khi uống duy nhất liều 150 mg cho 6 người khỏe mạnh ở trạng thái đang ăn có xu hướng chậm hơn so với đã ăn. Tuy nhiên, thức ăn không ảnh hường đến sinh khả dụng của thuốc ờ người. Các thông sổ dược động học thu được từ bệnh nhân bị suy thận sau khi uống liều đơn lOOmg Rebamipide cho thấy nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải kéo dài hơn so với những người khỏe mạnh bình thường. Ở trạng thái ổn định, nồng độ rebamipide trong huyết tương được quan sát thấy ở những bệnh nhân đã thẩm tách thận sau khi dùng lặp lại rất gần với các giá trị mô phỏng từ liều đơn. Do đó, thuốc được coi là không tích lũy.

Chuyển hóa: Rebamipide được bài tiết chủ yếu dưới dạng hợp chất không thay đổi trong nước tiểu sau khi uổng liều đơn 600mg cho nam giới trưởng thành khỏe mạnh. Một chất chuyển hóa với một nhóm hỵdroxy ở vị trí thứ 8 đã được xác định trong nước tiểu. Tuy nhiên, sự bài tiết chất chuyển hóa này chi có 0,03% của liều điều trị. Enzyme tham gia vào sự hình thành chất chuyển hóa này là CYP3A4.

(Chú ý: Liều thông thường ờ người lớn là 1 OỌmg, 3 lần mỗi ngày).

Bài tiết: Xấp xi 10% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu khi rebamipide được sử dụng một liều đơn lOỌmg Rebamipdie cho nam giới trường thành khỏe mạnh.

Liên kết Protein: Trong ống nghiệm, 0,05-5 mcg/mL Rebamipide đã được thêm vào huyết tương người và 98,4-98,6% thuốc được liên kết với protein huyết tương.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Naxyfresh

  • Không nên dùng  Naxyfresh quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Naxyfresh

Naxyfresh được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, trên mặt hộp thuốc in hình dạ day. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Naxyfresh tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Naxyfresh

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Naxyfresh mua ở đâu

Naxyfresh có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Naxyfresh giá bao nhiêu

Naxyfresh có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17176-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

KMS Pharm. Co., Ltd.

492-1 Maetan-Dong, Yeongtong-GU, Suwon City, Gyeonggi Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc

Đánh giá Naxyfresh, Điều trị loét, viêm và tổn thương dạ dày
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Naxyfresh, Điều trị loét, viêm và tổn thương dạ dày
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)