Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | KMS Pharm |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-17176-13
|
| Nhà sản xuất | KMS Pharm. Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Rebamipid 100mg |
Naxyfresh Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loét dạ dày.
Nội dung chính
Naxyfresh được chỉ định điều trị loét dạ dày. Điều trị các tổn thương niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, tẩy đỏ và phù nề) trong viêm dạ dày cấp và d cấp của viêm dạ dày mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Naxyfresh bao gồm những thành phần chính như là:
Rebamipide: 100mg
Tá dược: Microcrystalline Cellulose; Hydroxypropylcellulose; Low-substituted hydroxypropylcellulose; Magnesium Stearate; Hypromellose; Polyethylene glycol 6000; Titanium oxide.
Naxyfresh cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Naxyfresh, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn của NAXYFRESH ờ trè nhẹ cân, trè sơ sinh, trẻ sơ sinh đang bú và trẻ em chưa được thiết lập (Kinh nghiệm sử dụng trên lâm sàng chưa đủ).
Sử dụng ở người cao tuổi: Chăm sóc đặc biệt được yêu cầu ở bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn tiêu hóa, vì những bệnh nhân này có thể có sinh lý nhạy cảm hơn với NAXYFRESH so với các bệnh nhân trẻ tuổi.
NAXYFRESH chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai khi lợi ích trị liệu lớn hơn bất kỳ nguy cơ rủi ro có thể xảy ra. (Độ an toàn của rebapimide ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập).
Nên ngừng cho con bú khi sử dụng NAXYFRESH (nghiên cứu trên chuột đã chi ra rằng rebapimide được bài tiết trong sữa mẹ).
Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trong quá trình sử dụng Naxyfresh thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trong 10,047 bệnh nhân được điều trị, tác dụng không mong muốn bao gồm cả những phát hiện bất thường phòng thí nghiệm được báo cáo trên 54 bệnh nhân (0,54%). Trong số 3035 bệnh nhân 65 tuổi, tác dụng không mong muốn được ghi lại trên 18 bệnh nhân (0,59%). Tỷ lệ và loại tác dụng không mong muốn không khác nhau giữa nhóm bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi. Tóm tắt các dữ liệu sau, bao gồm các tác dụng không mong muốn được khai báo tự nguyện sau khi lưu hành thuốc (con số này được báo cáo tại thời điểm phê duyệt và hoàn thành việc tái kiểm tra của NAXYFRESH).
Các phản phụ đáng kể về mặt lâm sàng: sốc, phản ứng phản vệ (tỷ lệ chưa biết*): sốc và phản ứnẹ phản vệ có thể xuất hiện. Vì thế, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ. Nếu phát hiện bat thường, nên ngừng sử dụng NAXYFRESH và thực hiện các biện pháp thích hợp. Giảm bạch cầu (tỷ lệ <0,1%) và giảm tiểu cầu (tỷ lệ chưa biết*): Giảm bạch câu và giảm tiểu cầu có thể xuất hiện. Vì thế, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ. Neu phát hiện bất thường, nên ngừng sử dụng NAXYFRESH và thực hiện các biện pháp thích hợp. Rối loạn chức năng gan (tỷ lệ <0,1%) và vàng da (tỷ lệ chưa biết*): rối loạn chức năng gan và vàng da được thể hiện bời sự gia tăng AST (GOT), ALT (GPT), y- GPT và nồng độ phosphate kiềm đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng Naxyfresh. Nêu phát hiện bât thường phòng thí nghiệm, nên ngừng sử dụng NAXYFRESH và cân thực hiện các biện pháp thích hợp.
Các phản ứng bất lợi khác:
Các tác dụng phụ khác: tỷ lệ < 0,1%: rối loạn kinh nguyệt, tăng nồng độ BUN, phù nề, cảm giác có vật lạ trong cổ họng. Tỷ lệ chưa biết*: vú sưng và đau, vú to ở đàn ông, đánh trông ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp, rụng tóc.
Tỷ lệ phản ứng phụ tự nguyện khai báo là không được biết đến.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Trong một nghiên cứu hiệu quả của loét dạ dày, một trường hợp đau bụng đã được báo cáo trong tổng số 81 bệnh nhân được sử dụng rebamipide với liều 900 mg/ngày (nghiên cứu ở liều tối đa).Trong quá trình lưu hành, còn giới hạn thông tin về quá liều.
Điều trị quá liều nên điều trị triệu chứng, kiểm soát y tế chặt chẽ và tiếp tục giám sát hệnh nhân cho đến khi bệnh nhân hồi phục hẳn.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Các thí nghiệm trên mẫu động vật: tác dụng làm lành và ngăn ngừa trên mẫu động vật loét dạ dày: Rebamipide đã ức chế tổn thương niêm mạc dạ dày trên các loài chuột thí nghiệm khác bị viêm loét, bao gồm các vết loét gây ra bởi stress bị kiềm che, aspirin, indomethacin, histamin, serotonin và thắt môn vị. cũng bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương do tình trạng gây ung thư khác có lẽ mang lại do phản ứng loại oxygen, bao gồm niêm mạc thiếu máu cục bộ – truyền dịch lại, sử dụng yếu tố kích hoạt tiểu cầu (PAF) hoặc dicthyldithiocarbamate (DDC) và sử dụng indomethacin trong tình trạng đã bị stress.
Trên một con chuột mẫu bị loét dạ dày do acid acetic, Naxyfresh thúc đẩy làm lành vết loét dạ dày và ngăn ngừa sự tái phát vết loét 120-140 ngày sau khi cảm ứng loét.
Tác dụng ngăn ngừa và làm lành mô hình viêm loét dạ dày: Rcbamipidc ức chế sự phát triển của viêm dạ dày gây ra acid taurocholic, thúc đẩy làm lành viêm niêm mạc liên quan tới viêm dạ dày trong các thí nghiệm ở chuột.
Tác dụng tăng Prostaglandin: Rebamipide làm tăng sự sản xuất prostaglandin E2 (PGE2) ở niêm mạc dạ dày chuột. Nó cũng làm tăng các nồng độ của PEG2, 15-keto- 13, 14-dihydro-PEG2 (một chất chuyển hóa của PGE2) và PGI2 ờ trong dịch dạ dày. Trên đối tượng nam giới khỏe mạnh, thuốc cũng cho tác dụng làm tăng lượng PGE2 trên niêm mạc dạ dày và bào vệ niêm mạc dạ dày khỏi tổn thương do sử dụng ethanol.
Tác dụng bảo vệ tế bào: Rebamipidc cỏ tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày bằng cách ức chế tổn thương niêm mạc gây ra bời ethanol, acid mạnh, hoặc base mạnh trên chuột. Trên ống nghiệm, trên tể bào được nuôi cấy lầy từ bào thai thỏ, thuốc cũng bảo vệ tế bào biểu mô dạ dày chống lại các tổn thương do aspirin hoặc acid taurocholic.
Ở đối tượng nam giới khỏe mạnh, thuốc ức chể tổn thương niêm mạc dạ dày gây ra bởi ethanol, aspirin và HCl-ethanol.
Tăng tiết chất nhầy: Rebamipide thúc đẩy hoạt động cùa enzyme trong dạ dày để tổng hợp các glycoprotein phân tử lượng cao, làm dày lớp bề mặt nhầy của niêm mạc dạ dày và tăng lượng chất nhầy tan trong dạ dày ở chuột. PGs nội sinh không tham gia vào sự tăng chất nhầy hòa tan.
Tác dụng làm tàng lưu lưựng máu niêm mạc: Rebamipide làm tăng lưu lượng máu niêm mạc và cài thiện huyết động lực học bị giảm sau khi mất máu ở chuột
Tác dụng trên hàng rào niêm mạc: Rebamipide nói chung không ảnh hưởng sự chênh lệnh tiềm tàng qua niêm mạc dạ dày trên chuột, nhưng thuốc ức chế làm giảm sự chênh lệch tiềm tàng gây bởi ethanol.
Tác động trên sự bài tiết kiềm dạ dày: Rebamipide thúc đẩy sự tiết kiềm dạ dày ở chuột.
Tác động lên số lượng tế bào nhầy: Rebamipide kích hoạt sự gia tăng tế bào niêm mạc dạ dày và tăng số lượng tế bào biểu mô phủ ngoài trên chuột.
Tác động lên sự hồi phục niêm mạc dạ dày: Rebamipide hồi phục acid mật hoặc hydrogen peroxide làm chậm sự hồi phục vết thương nhân tạo trên tế bào biểu mô dạ dày thò nuôi cấy.
Tác động lên sự bài tiết dạ dày: Rebamipide không làm thay đổi cả sự tiết cơ bản dịch / dạ dày và cả sự tiết acid do kích thích. r
Tác động lên loại phản ứng Oxygen: Rebamipide trực tiếp dọn gốc hydroxyl và ngăn sản xuất superoxide bời bạch cầu đa nhân. Nó ức chế tổn thương tế bào niêm mạc dạ dày gây ra bời các chuỗi phàn ứng oxy hóa được giải phóng từ các bạch cầu trung tính được kích thích bời Helicobacter pylori trên in vitro. Rebamipide làm giảm nồng độ lipid peroxide trong niêm mạc dạ dày ở chuột trong diều trị với indomethacin khi bị stress và ức chế tổn thương niêm mạc.
Tác động đến sự thâm nhiễm tế. hàn viêm ở niêm mạc dạ dày: Rcbamipide ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong các thí nghiệm trên chuột khi viêm dạ dày do acid taurocholic, NSAID hoặc tồn thương niêm mạc dạ dày do truyền dịch lại thiếu máu cục bộ.
Tác động lên sự giải phóng cytokine viêm (Interleukin-8) trên niêm mạc dạ dày:
Rebamipide được dùng bằng đường uống, kìm hãm sự gia tăng sàn xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của bệnh nhân với Helicobacter pylori. Nó cũng ức chế sự kích hoạt của NB-kB, biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sản xuất của interleukin-8 trong các tế bào biểu mô được nuôi cấy cùng với Helicobacter pylori.
Nghiên cứu trên lâm sàng:
Hiệu quả lâm sàng trong viêm loét dạ dày: Naxyfresh đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị loét dạ dày bằng cách sử dụng nội soi dể đánh giá tác dụng cùa thuôc. Trong đánh giá nội soi cuối cùng, rebamipide đạt được kết quả chữa lành hoàn toàn 60% (200/335) bệnh nhân nghiên cứu và 67% (224/335) là gân như hoàn toàn lành. Tính hữu ích lâm sàng của Naxyfresh dựa trên hiệu quả và độ an toàn đã được chứng minh trong một nghiên cứu mù đôi. 6 tháng theo dõi 67 bệnh nhân cho thấy, trị liệu với liều hàng ngày 300 mg, sự tái phát chi xảy ra ở 4 bệnh nhân (6%).
Hiệu quả lâm sàng trong viêm dạ dày cấp tính và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính: Naxyfresh đã được nghiên cứu ở bệnh nhân với bị viêm dạ dày cấp tính hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính. này đạt được tỳ lệ hiệu quả là 80% (370/461) trên toàn bộ bệnh nhân được đánh giá, và cho 76% (351/461) bệnh nhân dược cải thiện rõ ràng hoặc trung bình. Tính hữu dụng trên lâm sàng cùa thuốc đã thấy tái lặp lại trong một nghiên cứu mù đôi.
Nồng độ huyết tương: sau khi uống liều đơn Naxyfresh 1 OOmg cho 27 đối tượng nam khỏe mạnh đã nhịn ăn, tmax là 2,4 ±1,2 giờ, Cmax là 216 ± 79 ng/ml với t|/2 là 1,9 ± 0,7 giờ (tính từ giá trị đến 12 giờ) và AUC24 giờ là 874±209 ng/giờ/mL.
Sự hấp thu của rebamipide sau khi uống duy nhất liều 150 mg cho 6 người khỏe mạnh ở trạng thái đang ăn có xu hướng chậm hơn so với đã ăn. Tuy nhiên, thức ăn không ảnh hường đến sinh khả dụng của thuốc ờ người. Các thông sổ dược động học thu được từ bệnh nhân bị suy thận sau khi uống liều đơn lOOmg Rebamipide cho thấy nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải kéo dài hơn so với những người khỏe mạnh bình thường. Ở trạng thái ổn định, nồng độ rebamipide trong huyết tương được quan sát thấy ở những bệnh nhân đã thẩm tách thận sau khi dùng lặp lại rất gần với các giá trị mô phỏng từ liều đơn. Do đó, thuốc được coi là không tích lũy.
Chuyển hóa: Rebamipide được bài tiết chủ yếu dưới dạng hợp chất không thay đổi trong nước tiểu sau khi uổng liều đơn 600mg cho nam giới trưởng thành khỏe mạnh. Một chất chuyển hóa với một nhóm hỵdroxy ở vị trí thứ 8 đã được xác định trong nước tiểu. Tuy nhiên, sự bài tiết chất chuyển hóa này chi có 0,03% của liều điều trị. Enzyme tham gia vào sự hình thành chất chuyển hóa này là CYP3A4.
(Chú ý: Liều thông thường ờ người lớn là 1 OỌmg, 3 lần mỗi ngày).
Bài tiết: Xấp xi 10% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu khi rebamipide được sử dụng một liều đơn lOỌmg Rebamipdie cho nam giới trường thành khỏe mạnh.
Liên kết Protein: Trong ống nghiệm, 0,05-5 mcg/mL Rebamipide đã được thêm vào huyết tương người và 98,4-98,6% thuốc được liên kết với protein huyết tương.
Naxyfresh được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, trên mặt hộp thuốc in hình dạ day. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Naxyfresh có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Naxyfresh có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17176-13
KMS Pharm. Co., Ltd.
492-1 Maetan-Dong, Yeongtong-GU, Suwon City, Gyeonggi Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.