Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Shinpoong Daewoo |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-18523-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo |
| Hoạt chất | Omeprazol (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột 8,5% Omeprazol) |
| Thành phần | Omeprazol |
Baromezole là thuốc dùng điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng và hội chứng Zollinger–Ellison. Thuốc giúp giảm tiết acid dạ dày, hỗ trợ làm lành tổn thương niêm mạc và cải thiện các triệu chứng như ợ nóng, đau thượng vị, nóng rát thực quản theo chỉ định của bác sĩ.
Nội dung chính
Baromezole được chỉ định điều trị trào ngược dịch dạ dày – thực quản. Loét dạ dày – tá tràng. Hội chứng Zollinger – Ellison.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Baromezole bao gồm những thành phần chính như là:
Omeprazol: 20mg
Tá dược vừa đủ.
Baromezole cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Để có liền sẹo lâu dài và tránh loét tái phát, cần phải loại trừ hoàn toàn H. pylori và giảm hoặc ngừng dùng thuốc chống viêm không steroid.
Điều trị chứng viêm thực quản đo trào ngược dạ dày- thực quản: 20- 40 mg/ 1 lần / ngày, trong 4 – 8 tuần; liễu duy trì: 20 mg một lần mỗi ngày.
Điều trị loét: 20 mg một lần mỗi ngày (trường hợp nặng có thể dùng 40 mg) trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ day. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.
Phối hợp kháng sinh trong loét tá tràng tái phát do nhiễm H.Pylori. Phương pháp 2 thuốc: Baromezole 1 viên x 2 lần/ngày hoặc 2 viên/lần/ngày + 750-1000mg Amoxycillin 2 lần/ngày hoặc Clarithromycin x 3 lẳn/ngày, trong 2 tuần. Phương pháp 3 thuốc (dùng trong 1 tuân): Baromezole | vién x 2 lin/ngay hoac 2 viên/lần/ngày phối hợp với các thuộc sau; (1) Amoxicillin 500mg
Metronidazol 400mg x 3 lần / ngày (2) Clarithromycin 250mg + Metronidazol 400mg (hoặc Tinidazol 500mg) x 2 lần/ngày, (3) Amoxicillin 1g + Clarithromycin 500mg x 2 lần /ngày
Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Mỗi ngày uống một lần 60 mg (20 – 120 mg mỗi ngày); nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày, Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thẻ và trị liệu có thê kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng, không được ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm dần.
Quá mẫn với Omeprazol.
Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn các chẩn đoán hình ảnh như X quang, siêu âm, nội soi)
Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể vẻ vấn đề này.
Omeprazol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng phụ như chóng mặt, rối loạn cảm giác có thể xảy ra. Nếu xảy ra bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.
Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxycilín, bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.
Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyên hóa của diazepam lam cho tac dungcua thuốc kéo dài hơn. Với liều 40 mg/ngày omeprazol ức chế chuyên hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20mg/ngày lại có tương tác yêu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chông đông máu của dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
Trong quá trình sử dụng Baromezole thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt. Tiêu hóa: Buôn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Ít gặp: Thần kinh: Mắt ngủ, rồi loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi; Da: Nôi mày đay, ngứa, nôi ban; Gan: Tăng tạm thời transaminase.
Hiếm gặp: Toàn than: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ. Huyết học: Giảm bạch cảu, giám tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mắt bạch câu hạt; Thần kinh: Lú lẫn có hôi phục, kích động, trằm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rồi loạn thính giác; Nội tiết: Vú to ở đàn ông, Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nắm Candida, khô miệng; Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan; Hô hấp: Co thắt phế quản; Cơ – xương: Đau khớp, đau co; Niệu – dục: Viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc
Liều uống một lần tới 160 mp, liều tiêm tĩnh mạch một lẳn tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.
Khi dùng quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tê bào viên của dạ dày, Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.
Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Khả dung sinh học khoảng 60%, Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột.
Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống. có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiệt acid. Thuộc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bô ở các mô, đặc biệt là ở tế bảo viên của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lan đâu tiên là khoảng, 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều. Tuy nửa đời thải trừ ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thê dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.
Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yêu qua nước tiêu (80%), phân còn lại theo phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chê các enzym của cytochrom P450 của tế bảo gan.
Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chứcnăng thận. Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.
Baromezole được bào chế dưới dạng bột pha uống. được đóng trong từng gói, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu vàng, bên trái được in hình chiếc dạ dày màu vàng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Baromezole có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Baromezolecó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18523-13
Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo
Địa chỉ: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam
50 gói x 5gYêu thích
3 vỉ x 10 viênYêu thích
Hộp 3 vỉ x 10 viên
10 vỉ x 10 viên
50 & 240 viênYêu thích
Chai x 30mlYêu thích
20 gói x 15ml
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hộp 5, 10 vỉ x 6 viên
Hộp 1 lọ + 1 ống 10ml dung môi
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Không hiển thị thông báo này lần sau.
(5h30 - 23h)