Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 IbuAPC 2000mg/100ml, giúp giảm đau, hạ sốt và kháng viêm

184 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 chai 100ml
Thương hiệu Amphaco U.S.A
Chuyên mục
Thành phần

IbuAPC 2000mg/100ml  Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị giảm nhanh và hiệu quả các các cơn đau từ nhẹ đến trung bình, giảm đau và kháng viêm trong điều trị viêm khớp dạng thấp, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

IbuAPC 2000mg/100ml được chỉ định điều trị

  • Hạ sốt, kể cả sốt sau khi chủng ngừa;

  • Giảm nhanh và hiệu quả các triệu chứng của cảm lạnh và cúm;

  • Giảm đau và kháng viêm trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên;

  • Giảm nhanh và hiệu quả các các cơn đau từ nhẹ đến trung bình, như đau họng, đau do mọc răng, đau tai, đau đầu, bong gân, căng cơ, đau bụng kinh.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Ibuprofen 2000 mg/100 ml

Tá dược: Polysorbat, Microcrystalline cellulose, Natri carboxymethylcellulose, Hương cam, Glycerin, Sunset yellow, Sucralose, Acid citric, Natri benzoat, Nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng bằng đường uống cùng với thức ăn hoặc sau khi ăn.

Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát các triệu chứng.

Sốt sau khi chủng ngừa lúc 3 tháng tuổi:

Dùng một liều 2,5 ml và thêm một liều 2,5 ml nữa sau 6 giờ nếu cần. Không dùng quá 2 liều 2,5 ml trong 24 giờ. Nếu sốt không giảm, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Đau, sốt và các triệu chứng của cảm và cúm:

Liều dùng hàng ngày của ibuprofen là 20-30 mg/kg thể trọng, chia thành nhiều liều như sau:

Tuổi Liều/ lần uống Số lần uống
3-6 tháng (≥ 5 kg) 2,5 ml 3 lần trong 24 giờ
6-12 tháng 2,5 ml 3-4 lần trong 24 giờ
1-3 tuổi 5 ml 3 lần trong 24 giờ
4-6 tuổi 7,5 ml
7-9 tuổi 10 ml
10-12 tuổi 15 ml
Khoảng cách giữa các lần uống là 6-8 giờ và không được ít hơn 4 giờ.

Không phù hợp cho trẻ dưới 3 tháng tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Thời gian điều trị

  • Chỉ sử dụng ngắn hạn.
  • Trẻ em 3-5 tháng tuổi: Nếu các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn hoặc kéo dài hơn 24 giờ, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: Nếu triệu chứng xấu đi hoặc kéo dài hơn 3 ngày, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên:

Trẻ 3 tháng – 18 tuổi (cân nặng trên 5 kg): 10 mg/kg thể trong x 3-4 lần/ngày. Có thể dùng liều lên tới 60 mg/kg/ngày, chia 3-4 lần trong viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Tối đa 2,4 g/ngày

Chống chỉ định sử dụng Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

  • Quá mẫn cảm với ibuprofen hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có các bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Bệnh nhân bị suy tim nặng (NYHA độ 4).
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
  • Phụ nữ mang thai trong ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Bệnh nhân có tiền sử chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan với liệu pháp NSAID trước đó.
  • Bệnh nhân trước đây đã gặp các phản ứng quá mẫn (ví dụ: hen suyễn, nổi mày đay, phù mạch hoặc viêm mũi) sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
  • Bệnh nhân đang bị hoặc có tái phát loét dạ dày hoặc xuất huyết dạ dày-ruột (xác nhận có ít nhất hai đợt loét hoặc xuất huyết rõ ràng).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

Hapacol Blue 500mg giúp giảm đau và hạ sốt
Chỉ định của Thuốc Hapacol Blue 500mg Hapacol Blue 500mg được chỉ định điều trị Hạ...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Có thể giảm thiểu các tác dụng phụ bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát các triệu chứng.

Cũng như các thuốc NSAID khác, ibuprofen cũng có thể che dấu các dấu hiệu nhiễm trùng.

Người già

  • Tần suất tác dụng phụ với NSAID tăng ở bệnh nhân lớn tuổi, đặc biệt là xuất huyết và thủng đường tiêu hóa, các tác dụng phụ này có thể gây tử vong.

Hô hấp

  • Có thế gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh hen phế quản hoặc bệnh dị ứng.

Các NSAID khác

  • Nên tránh sử dụng ibuprofen cùng với các thuốc NSAID khác, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, do làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết.

Gan

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan.

Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và bệnh về mô liên kết

  • Ở bệnh nhân có lupus ban đỏ hệ thống và các rối loạn về mô liên kết, có thể gia tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.

Viêm màng não vô khuẩn

  • Các triệu chứng của viêm màng não vô khuẩn, như là cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng đã được quan sát.
  • Viêm màng não vô khuẩn đã được quan sát thấy trong những trường hợp hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị bằng ibuprofen. Mặc dù có thể có khả năng xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân lupus ban đỏ toàn thân và các bệnh liên quan đến mô liên kết, nhưng nó đã được báo cáo ở những bệnh nhân không có bệnh mạn tính tiêm ân.

Thận

  • Tình trạng suy thận có thể xấu đi. Các bệnh nhân có nguy cơ lớn nhất của phản ứng nàỵ là các bệnh nhân có suy thận, suy tim, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế enzym chuyển (ACE) và người già.
  • Có nguy cơ suy thận ở những trẻ em và thanh thiếu niên bị mất nước.

Tác động trên tim mạch và mạch máu não – Nguy cơ huyết khối tim mạch

  • Cần thận trọng (thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ) trước khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp và/ hoặc suy tim do ứ nước, tăng huyết áp và phù đã được báo cáo có liên quan với liệu pháp NSAID.
  • Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2.400 mg/ ngày) có thể liên quan đến nguy cơ nhỏ tăng huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Nhìn chung, các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy liều thấp ibuprofen (ví dụ ≤ 1.200 mg mỗi ngày) có liên quan đến nguy cơ tăng huyết khối động mạch.
  • Bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết (NYHA II-III), bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị bằng ibuprofen sau khi cân nhắc cẩn thận và tránh dùng liều cao (2.400 mg/ngày).
  • Cần cân nhắc cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị dài hạn cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cho các biến cố tim mạch (ví dụ như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá), đặc biệt khi dùng liều cao ibuprofen (2.400 mg/ngày).

Xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa

  • Cần thận trọng khi dùng các thuốc NSAID ở những bệnh nhân có tiền sử viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn vì có thể làm cho nặng thêm tình trạng của bệnh.
  • Xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa là những tác dụng phụ có thể gây tử vong đã được báo cáo đối với tất cả các thuốc NSAID ở bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc có tiền sử về các tình trạng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa.
  • Nguy cơ bị xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều NSAID, ở những bệnh nhân có tiền sư bị loét, đặc biệt nếu có biến chứng chảy máu hoặc thủng tiêu hóa và ở người già. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể. Phối hợp điều trị với các thuốc bảo vệ (ví dụ như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được xem xét đối với những bệnh nhân này, và ở những bệnh nhân được yêu cầu dùng đồng thời aspirin liều thấp hoặc các thuốc có thể làm tăng nguy cơ ở đường tiêu hóa khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử về bệnh tiêu hóa, đặc biệt là người già, nên báo cáo khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào về đường ruột (đặc biệt là xuất huyết đường tiêu hóa) đặc biệt là ở giai đoạn đầu điều trị.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị loét hoặc chảy máu, như corticoid đường uống, thuốc chống đông máu như warfarin, các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin hoặc thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như aspirin.
  • Nếu loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa xảy ra ở bệnh nhân đang dùng IbuAPC, thì nên ngưng điều trị.

Da

  • Các phản ứng da nghiêm trọng, một số có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử tế bào da nhiễm độc, đã được báo cáo rất hiếm gặp liên quan đến việc sử dụng NSAID. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đội với những phản ứng nay trong giai đoạn đầu điều trị: sự khởi phát của phản ứng xảy ra trong hậu hết các trường hợp trong tháng điều trị đầu tiên. Ibuprofen nên ngưng ngay khi có biểu hiện đầu tiên của phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác của quá mẫn.
  • Đặc biệt, bệnh thủy đậu có thể là nguyên nhân của các biến chứng nhiễm trùng da và mô mềm nghiêm trọng. Cho đến nay, không thể loại trừ được vai trò của NSAIDs trong việc làm trầm trọng thêm các nhiễm trùng này. Vì vậy, nên tránh sử dụng ibuprofen trong trường hợp bệnh thủy đậu.

Giảm khả năng sinh sản ở nữ giới

  • Có một số bằng chứng cho thấy các thuốc ức chế cyclooxygenase/ sự tổng hợp prostaglandin có thể gây suy giảm khả năng sinh sản ở nữ giới do tác động lên buồng trứng. Tác động này có thể đảo nghịch khi ngưng điều trị.

Nguy cơ huyết khối tim mạch

  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ; có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng IbuAPC ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Tá dược

  • Thuốc có chứa tá dược sunset yellow nên có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thai và/ hoặc phôi/ bào thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sẩy thai và dị dạng tim và nứt thành bụng sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn đầu của thai kỳ.

Nguy cơ tuyệt đối cho dị dạng tim mạch tăng từ dưới 1 %, lên đến khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng theo liều dùng và thời gian điều trị. Ở động vật, sử dụng một chất ức chế tổng hợp prostaglandin đã được chứng minh là làm tăng sự hư thai trước và sau khi cấy và gây chết phôi thai/ bào thai. Ngoài ra, những trường hợp dị dạng khác nhau, kể cả tim mạch, đã được ghi nhận ở những con vật đã được cho dùng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn phát triển cơ quan.

Trong ba tháng đầu và ba tháng giữa của thai kỳ, không nên dùng ibuprofen trừ khi cần thiết. Nếu ibuprofen được dùng cho phụ nữ đang cố gắng để mang thai, hoặc trong ba tháng đầu hoặc ba tháng giữa của thai kỳ thì nên dùng ở mức liều thấp nhất là thời gian điều trị ngắn nhất có thể.

Trong ba tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng tới thai nhi như sau:

    • Độc tính trên tim phổi (gây đóng sớm ống động mạch và cao huyết áp phổi),
    • Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận kèm với chứng ít dịch ối.

Vào thời gian cuối của thai kỳ, các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm ảnh hưởng tới người mẹ và trẻ sơ sinh như sau:

    • Có thể kéo dài thời gian chảy máu.
    • Ức chế các cơn co thắt tử cung, có thể làm chậm hoặc kéo dài sự chuyển dạ.

Do đó, ibuprofen chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Trong các nghiên cứu hạn chế sẵn có cho đến nay, ibuprofen có trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Nếu có thể thì nên tránh dùng các thuốc NSAID khi cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể xảy ra sau khi dùng các thuốc NSAID. Nếu bị ảnh hưởng, thì bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

Nên tránh kết hợp ibuprofen với:

Aspirin (Acid acetylsalicylic):

  • Cũng như các thuốc có chứa NSAID khác, việc sử dụng đồng thời ibuprofen và aspirin thương không được khuyến cáo vì có thể làm tăng khả năng gặp các tác dụng phụ.
  • Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi hai thuốc này dùng chung vơi nhau. Mặc dù không chắc chắn sự liên quan giữa phép ngoại suy của các dữ liệu trên với các tình trạng trên lâm sàng, nhưng không thể loại bỏ được khả năng dùng ibuprofen thường xuyên, lâu dài có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp. Không có ảnh hưởng liên quan nào trên lâm sàng được xem là do sử dụng ibuprofen không thường xuyên.

Thuốc NSAID khác bao gồm các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2):

  • Tránh dùng đồng thời hai hay nhiều thuốc NSAID với nhau, kể cả thuốc ức chế COX-2, vì điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ.

Thuốc chống đông máu:

  • Các NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu, như warfarin.

Mifepriston:

  • Theo lý thuyết có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này do tác dụng chống prostaglandin của NSAID. Các bằng chứng hạn chế cho thấy dùng chung NSAID vào ngày sử dụng prostaglandin không gây ảnh hưởng bất lợi đến hiệu quả của mifepriston hoặc prostaglandin đối với sự chín muồi cổ tử cung hoặc sự co thắt tử cung và không làm giảm hiệu quả lâm sàng của thuốc chấm dứt thai kỳ.

Zidovudin:

  • Tăng nguy cơ độc tính trên huyết học khi dùng chung NSAID với zidovudin. Có bằng chứng tăng nguy cơ tụ máu khớp và khối máu tụ ở những bệnh nhân rối loạn đông máu (haemophilia) có HIV (+) được điều trị đồng thời zidovudin và ibuprofen.

Các glycosid tim:

  • Thuốc NSAID có thể làm nặng thêm tình trạng suy tim, làm giảm GFR và làm tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.

Các sulfonylurea:

  • NSAID có thể làm tăng tác dụng của các sulfonylurea. Đã có những báo cáo hiếm gặp về hạ đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc sulfonylurea với ibuprofen.

Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và các thuốc ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI): tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa của NSAID.

Methotrexat: thuốc NSAID có thể ức chế sự bài tiết methotrexat ở ống thận và làm giảm độ thanh thải của methotrexat. Vì vậy, không nên dùng NSAID trên các bệnh nhân được điều trị với methotrexat liều cao.

Thuốc hạ huyết áp, thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu: các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng của các thuốc hạ huyết áp, như thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu.

Các thuốc lợi tiểu cũng có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận của thuốc NSAID.

Nguy cơ suy thận cấp, thường có thể hồi phục, có thể tăng ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm (ví dụ bệnh nhân mất nước hoặc người cao tuổi) khi các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được kết hợp với NSAID. Vì vậy, nên phối hợp với thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân phải được bù nước đầy đủ và nên xem xét đến việc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu phối hợp điều trị, và định kỳ sau đó.

Liti: làm giảm nồng độ của liti.

Ciclosporin: tăng nguy cơ gây độc cho thận.

Corticosteroid: làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa của thuốc NSAID.

Các chất ức chế tái thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRI): tăng nguy cơ chảy máu dạ dày-ruột.

Aminoglycosid: NSAID có thể làm giảm sự bài tiết các aminoglycosid.

Mẹthotrexat:

  • Nguy cơ tương tác tiềm ẩn giữa NSAID và methotrexat cũng nên được tính đến khi điều trị với methotrexat liều thấp, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy thận. Bất cứ khi nào điều trị phối hợp được đưa ra, cần phải theo dõi chức năng thận, cần thận trọng nếu cả NSAID và methọtrexat đều được dùng trong vòng 24 giờ với nhau, vì nồng độ methotrexat trong huyết tương có thể tăng lên, dẫn đến tăng độc tính.

Tacrolimus: có thể tăng nguy cơ gây độc cho thận khi dùng NSAID với tacrolimus.

Cholestyramin: việc sử dụng đồng thời ibuprofen và cholestyramin có thể làm giảm sự hấp thu ibuprofen trong đường tiêu hóa. Tuy nhiên, về ý nghĩa lâm sàng thì chưa rõ.

Các thuốc ức chế CYP2C9: sử dụng đồng thời ibuprofen với thuốc ức chế CYP2C9 có thể làm tăng sự tiếp xúc của ibuprofen (cơ chất CYP2C9). Trong một nghiên cứu với voriconazol và fluconazol (thuốc ức chế CYP2C9), thấy có sự gia tăng tiếp xúc của S(+) – ibuprofen khoảng 80 đến 100%. Nên xem xét giảm liều ibuprofen khi dùng đồng thời các thuốc ức chế mạnh CYP2C9, đặc biệt khi dùng liều cao ibuprofen với voriconazol hoặc fluconazol.

Tác dụng phụ của thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

Trong quá trình sử dụng IbuAPC 2000mg/100ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ít gặp, 1/1. 000 < ADR < 1/100

  • Phản ứng quá mẫn cảm: ngứa và nổi mề đay.
  • Thần kinh: nhức đầu.
  • Da và mô dưới da: phát ban.
  • Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, khó tiêu.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000

  • Tiêu hóa: tiêu chảy, đầy hơi, táo bón và nôn.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: bùng phát viêm do nhiễm khuẩn (ví dụ như phát triển viêm tụy hoại tử) trùng khớp với việc sử dụng NSAID đã được mô tả. Điều này có thể liên quan đến cơ chế hoạt động của NSAID. Nếu dấu hiệu nhiễm trùng xảy ra hoặc xấu đi trong quá trình sử dụng ibuprofen, bệnh nhân nên được khuyến cáo đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Bác sĩ sẽ kiểm tra xem có cần chỉ định điều trị chống nhiễm trùng/ kháng sinh hay không.
  • Máu: rối loạn tạo máu (thiếu máu, giảm bạch, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt). Các dấu hiệu đầu tiên là: sốt, đau họng, loét miệng nông, các triệu chứng giống cúm, kiệt sức nặng, chảy máu không rõ nguyên nhân và vết thâm tím.
  • Gan: rối loạn gan.
  • Da và mô dưới da: các phản ứng nặng ở da, ví dụ như các phản ứng bỏng rộp, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc
  • Phản ứng quá mẫn cảm: phản ứng quá mẫn nặng. Các triệu chứng có thể là: sưng mặt, lưỡi và thanh quản, khó thở, tim nhanh, hạ huyết áp (phản ứng phản vệ, phù mạch hoặc sốc nặng).
  • Thần kinh: viêm màng não vô khuẩn.
  • Tiêu hóa: loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, đại tiện ra máu, nôn ra máu, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi. Viem loét miệng, dạ dày. Bùng phát viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.

Chưa biết tần suất

  • Hệ miễn dịch: ở những bệnh nhân đang có các rối loạn tự miễn (như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) trong khi điều trị bằng ibuprofen, đã có một số trường hợp có triệu chứng viêm màng não vô trùng, như cổ cứng, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất định hướng.
  • Tìm mạch và mạch máu não: phù, cao huyết áp và suy tim đã được báo cáo có liên quan đến điều trị với NSAID.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem mục Cảnh báo và Thận trọng).
  • Da và mô dưới da: trong các trường hợp ngoại lệ, nhiễm trùng da nghiêm trọng và các biến chứng mô mềm có thể xảy ra trong quá trình nhiễm trùng thủy đậu.
  • Hô hấp: phản ứng đường hô hấp, ví dụ hen suyễn, hen suyễn trầm trọng hơn, co thắt phế quản, khó thở. Viêm da tróc vẩy và bóng nước (bao gom hoại tử thượng bì và hồng ban đa dạng).

Hướng dẫn xử trí ADR

Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn cảm nhận màu sắc thì phải ngừng dùng ibuprofen.

Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.

Quá liều và cách xử trí

Trẻ em có thể có các triệu chứng nhiễm độc sau khi dùng liều từ 400 mg/ kg trở lên. Ở người lớn, hiệu quả đáp ứng với lieu ít rõ rang hơn. Thời gian bán hủy khi quá liều là 1,5-3 giờ.

Triệu chứng

Hầu hết các bệnh nhân khi uống một lượng NSAIDs đáng kể về mặt lâm sàng sẽ gây buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, hoặc hiếm hơn là bị tiêu chảy. Chứng ù tai, nhức đầu và chảy máu đường tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Trong ngộ độc nghiêm trọng hơn, độc tính xảy ra trong hệ thống thần kinh trung ương, biểu hiện như buồn ngủ, đôi khi kích thích và mất phương hướng hoặc hôn mê. Đôi khi bệnh nhân bị co giật. Trong nhiễm độc nghiêm trọng, nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra và thời gian prothrombin/ INR có thể kéo dài, có thể là do sự can thiệp vào các hoạt động của các yếu tố đông máu tuần hoàn. Suy thận cấp và tổn thương gan có thể xảy ra. Sự bùng phát của hen suyễn có thể xảy ra đối với bệnh hen.

Điều trị

Điều trị nên theo triệu chứng và hỗ trợ và bao gồm việc duy trì đường thở thông suốt và theo dõi tim và các dấu hiệu sống cho đến khi ổn định. Xem xét sử dụng than hoạt tính nếu trong vòng 1 giờ sau khi bệnh nhân nuốt phải lượng chất có khả năng gây độc. Nếu co giật thường xuyên hoặc kéo dài, nên điều trị bằng diazepam hoặc lorazepam tiêm tĩnh mạch. Cho thuốc giãn phế quản cho bệnh hen suyễn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: M01AE01

Ibuprofen là dẫn chất acid propionic có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Tác dụng điều trị của thuốc này giống như một thuốc NSAID, có khả năng ức chế enzym cyclooxygenase và do đó ức chế tổng hợp prostaglandin.

Ibuprofen đã được chứng minh khởi phát cả tác dụng giảm đau và hạ sốt trong vòng 30 phút.

Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi chúng được dùng chung với nhau. Một số nghiên cứu dược lực học cho thấy khi dùng đơn liều 400 mg ibuprofen trong vòng 8 giờ trước hoặc trong vòng 30 phút sau khi dùng aspirin giải phóng nhanh với liều 81 mg thì làm giảm tác dụng của aspirin lên sự hình thành thromboxan hoặc sự kết hợp tiểu cầu. Mặc dù không chắc chắn sự liên quan giữa phép ngoại suy của các dữ liệu trên với tình trạng lâm sàng, nhưng không thể loại trừ khả năng là sử dụng ibuprofen thường xuyên, lâu dài có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp. Không có ảnh hưởng liên quan nào trên lâm sang được xem là do thỉnh thoảng sử dụng ibuprofen.

Đặc tính dược động học

Ibuprofen được hấp thu nhanh sau khi dùng thuốc và nhanh chóng được phân bố khắp cơ thể. Sự bài tiết nhanh chóng và hoàn toàn qua thận.

Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt 45 phút sau khi dùng thuốc lúc dạ dày rỗng. Khi dùng chung với thức ăn, nồng độ đỉnh quan sát được sau từ 1 đến 2 giờ. Các mức thời gian này có thể khác nhau với các dạng bào chế khác nhau.

Thời gian bán thải của ibuprofen khoảng 2 giờ.

Trong những nghiên cứu hạn chế, ibuprofen xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

  • Không nên dùng Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống màu cam. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam, trên mặt hộp thuốc in hình em bé. 2 bên in thành phần, cách bảo quản của sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml

30 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống

Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml mua ở đâu

Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml giá bao nhiêu

Thuốc IbuAPC 2000mg/100ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Amphaco U.S.A

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, Hiệp Phước, Nhơn Trạch, Đồng Nai

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)