X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19964-13
  • (SĐK cũ: VD-19964-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 01/04/2021
Tên thuốc
  • Anelipra 10
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Enalapril maleat 10mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 288/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 11/11/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN IV
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Anelipra 10, điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim

298 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu VIDIPHA BINH DUONG
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19964-13
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương
Hoạt chất Enalapril maleat 10mg
Thành phần

Anelipra 10 là một loại thuốc chứa thành phần chính là Enalapril maleate, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim, bệnh thận do đái tháo đường và suy thận tuần tiến mạn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Anelipra 10

Thuốc Anelipra 10 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.

  • Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng.

  • Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).

  • Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).

  • Suy thận tuần tiến mạn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Anelipra 10

Anelipra 10 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén có chứa:

Hoạt chất: Enalapril maleate 10mg.

Tá dược: Avicel, starch 1500, aerosil, magnesi stearat, D.S.T, Insta Moistshield Aqua – II, sắt oxyd đỏ vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Anelipra 10

Anelipra 10 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

• Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể.

• Tăng huyết áp vô căn. Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là 2,5 – 5mg/ngày (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp). Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh. Liều duy trì thông thường từ 10 – 20mg, uống một lần hàng ngày, giới hạn liều thông thường cho người lớn: 40mg/ngày.

• Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE, và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5mg hoặc ít hơn (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp) trong 24 giờ. Tăng dân liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.

• Suy tim: Nên dùng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu, theo dõi điều trị ngay từ đầu do bác sỹ điều trị có kinh nghiệm. Nếu người bệnh có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc chiều hướng bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện ngay từ khi bắt đầu điều trị. Nguyên tắc này cũng được áp dụng khi phối hợp với các thuốc giãn mạch. Liêu phù hợp trong tuần đầu là 2,5mg (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp) dùng một lần hàng ngày trong 3 ngày đầu, dùng 2,5mg (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp) hai lần hàng ngày trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó có thể tăng liều dẫn tới liều duy trì bình thường 20mg hàng ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần dùng vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số hiếm trường hợp, có thể phải tăng liều tới 40mg hàng ngày. Điều chỉnh liều trong 2 – 4 tuần.

• Suy chức năng thất trái không triệu chứng: Liều ban đầu là 2,5mg (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp) dùng 2 lần hàng ngày vào buổi sáng và buổi tối, điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp như đã mô tả ở trên, tối liều 20mg/24 giờ, chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối. Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thể, nên giảm liều thuốc lợi niệu trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường.

• Đã có trường hợp hạ huyết áp triệu chứng nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên và có 2 – 3% SỐ người trong thử nghiệm làm sàng phải ngừng điều trị. Hạ huyết áp ban đầu thường không có nghĩa là tác dụng này sẽ duy trì trong suốt đợt điều trị.

• Đối với giảm chức năng thận: giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều

Độ thanh thải creatinln (ml/phút) : Liều ban đầu (mg/ngày)

Độ thanh thải Liều ban đầu
30 – 80 5-10
29-10 2,5-5
< 10 25

Enalapril được loại trừ bằng thẩm tách máu. Dùng 2,5mg enalapril (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp) trong ngày thẩm tách máu cho người bệnh giảm chức năng thận nặng được điều trị bằng thẩm tách máu. Những ngày tiếp theo điều chỉnh liều theo huyết áp.

Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Trong vòng 4 tuấn, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

• Trẻ em: Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.

  • Kiểm tra hướng dẫn: Trước tiên, kiểm tra hướng dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên hộp thuốc để xem liệu có hướng dẫn cụ thể về việc xử lý khi quên một liều không.
  • Không kéo dài liều tiếp theo: Không nên dùng liều gấp đôi hoặc cố gắng bù đắp bằng cách dùng nhiều hơn vào lần sau. Hãy tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
  • Thời gian dùng tiếp theo: Nếu thời gian dùng tiếp theo gần kề, hãy uống liều quên dùng ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu đã đến thời điểm gần tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục với lịch trình uống bình thường.
  • Không thay đổi liều: Không nên thay đổi liều dựa trên việc quên một liều. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhà thuốc của bạn.

Chống chỉ định sử dụng Anelipra 100

Vixcar 75mg,  Phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch.
Chỉ định của thuốc Vixcar Thuốc Vixcar được dùng để : Phòng ngừa các biến cố...
0₫

Thuốc Anelipra 10 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.
  • Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp có trước.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Anelipra 10

Người giảm chức năng thận.

Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin mẫu trước khi bắt đầu điều trị.

Sử dụng Anelipra 10 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

-Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc

– Sử dụng thuốc trong 3 tháng chữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể bay bệnh dẫn đến chất thai và lớn thương cho sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sọ sinh thần hồi phục không hồi phục tử vong.

– Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Ảnh hưởng của Anelipra 10 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu đầy đủ, tuy nhiên khi lái xe và vận hành máy móc, đôi khi thuốc gây buồn ngủ và mệt mỏi.

Tương tác, tương kỵ của Anelipra 10

Sử dụng đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).

Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tầng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.

Sử dụng đồng thời với các thuốc gây giải phóng renin. Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp (ví dụ thuốc lợi tiểu).

Sử dụng đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ: các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.

Sử dụng đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.

Sử dụng đồng thời với các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) cả thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.

Sử dụng đồng thời với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.

Sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn beta – adrenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chọn calci, hydralazin. prazosin, và digoxin không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.

Tác dụng phụ của Anelipra 10

Thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.

Đã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên; có đến 2 – 3% sô người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

Ở người suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trong thời gian đầu dùng enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lại tiểu.

Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời trẻ và tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

Thường gặp:

Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.

Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.

Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực. • Da: Phát ban.Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi

Khác: Suy thận.

Ít gặp:

Huyết học: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.

Niệu. Protein niệu.Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoàng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp

Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.

Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mở, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng. Tài liệu về quả liều của enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quả liều enalapril là hai huyết áp nặng.

Xử trí: Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Khi bắt đầu sử dụng thuốc: Trước khi bắt đầu bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt là thuốc để điều trị các vấn đề về sức khỏe quan trọng như tăng huyết áp, suy tim, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo rằng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
  • Thay đổi liều lượng: Nếu bạn cảm thấy cần điều chỉnh liều lượng của Anelipra 10 hoặc có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến việc sử dụng thuốc, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn trước khi thay đổi bất kỳ điều gì.
  • Tác dụng phụ và phản ứng không mong muốn: Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ hoặc phản ứng không mong muốn nào sau khi sử dụng thuốc, hãy ngay lập tức tham vấn bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra tình trạng sức khỏe của bạn.
  • Trong trường hợp có các tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có các vấn đề sức khỏe đặc biệt, chẳng hạn như bệnh thận, bệnh tim mạch, hoặc đái tháo đường, thì việc tham vấn bác sĩ là quan trọng để đảm bảo rằng Anelipra 10 là lựa chọn an toàn và hiệu quả.
  • Trong trường hợp thai kỳ hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, kế hoặc cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng thuốc này, vì nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và thai nhi hoặc con trẻ.

Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.

Đặc tính dược lực hoc

Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tối đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron. Enalapril ngăn cần angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế man chuyển angiotensin (ACE). Enalaprii cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein – kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm. Vì enzym chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên enalapril cũng ức chế phân hủy bradykinin. Vì bradykinin cũng là 1 chất gây giãn mạch mạnh, hai tác dụng này của enalapril có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điều trị enalapril.

Ở người tăng huyết áp, enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tầng nhẹ hoặc không tăng tần số tin, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Enalapril thường làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10 – 15% ở cả hai tư thể nằm và ngôi. Hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh Ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm natri máu hoặc giảm thể tích máu.

Ở người suy tim sung huyết, enalapril, thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cần toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tìm, và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chi số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Enalaprii giảm hậu gánh bị tăng cao. Phì đại thất trái giảm sau 2 – 3 tháng dùng thuốc ức chế enzym chuyển angigtensin, vì angiotensin II là 1 chất kích thích mạnh tăng trưởng cơ tim.

Lưu lượng máu thận có thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đổi trong quá trình điều trị bằng enalaprill Nitơ urên mẫu (BUN) và creatinin huyết thanh đôi khi tăng khi điều trị bằng enalapril lâu dài, nhưng hay gặp hơn ở người có tổn thương thận từ trước hoặc ở người tăng huyết áp do mạch thận. Ngoài ra, chức năng thận có thể xấu đi rõ rệt trong khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE ở người có thận tưới máu kém bị nặng từ trước.

Ở người đái tháo đường, enalapril đã chứng tỏ làm giảm bài tiết protein – niệu. Enalapril cũng đã chứng tỏ làm tăng độ nhạy cảm với insulin ở người tăng huyết áp bị hoặc không bị đái tháo đường.

Enalapril không làm giảm chuyển hóa lipid bất cứ mức độ nào.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 11 giờ. Tác dụng huyết động học kéo dài khoảng 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Sau khi hấp thu enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành enalaprilat. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 3 đến 4 giờ.

Uống một liểu enalapril thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống, hạ tối đa trong 4 – 6 giờ và thường kéo dài trong vòng 12 – 24 giờ. Huyết áp có thể giảm từ từ và phải điều trị một số tuần mới đạt được tác dụng.

Tác dụng huyết động của enalapril bắt đầu chậm hơn và kéo dài hơn so với captopril. Ở người suy tim sung huyết, tác dụng huyết động của enalapril rõ trong vòng 2 – 4 giờ và có thể kéo dài 24 giờ sau khi uống một liều. Khoảng 50 – 60% enalapril liên kết với protein huyết tương.

Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Anelipra 10

Khi sử dụng Anelipra 10, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:

  • Chưa có báo cáo.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Anelipra 10.

Mô tả Anelipra 10

Hộp Anelipra 10 có các chi tiết như sau:

  • Dạng thuốc: Viên nén.
  • Bao bì: Đóng gói trong vỉ thuốc.
  • Hộp ngoại: Là hộp carton với tông màu chủ đạo là trắng+hồng.
  • Tên thuốc: Được in màu trắng nổi bật trên nền hồng.
  • Họa tiết: Ở dưới hộp bên phải được in các họa tiết màu hồng nhạt.
  • 2 bên hộp: Được in quy cách đóng gói và 1 vài thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Anelipra 10 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Anelipra 100 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Anelipra 100

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Anelipra 10 mua ở đâu

Anelipra 10 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Anelipra 10 giá bao nhiêu

Anelipra 10 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19964-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA TẠI BÌNH DƯƠNG.

Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP HCM.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)