Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | BV Pharma |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-14153-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần BV Pharma |
| Hoạt chất | Clopidogrel 75mg (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) |
| Thành phần | Clopidogrel |
Thuốc Vixcar 75mg chỉ định phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch: Bệnh nhân người lớn bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng)…
Nội dung chính
Thuốc Vixcar được dùng để :
Phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch: Bệnh nhân người lớn bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định
Bệnh nhân người lớn bị hội chứng mạch vành cấp tính:
+ Không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân có đặt giá đỡ mạch vành (stent) trong quá trình can thiệp động mạch vành qua da, dùng kết hợp với aspirin.
+ Nhôi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên, dùng kết hợp với aspirin ở bệnh nhân được điều trị nội khoa và điều trị bằng thuốc tan huyết khối.
Phòng ngừa các biến cố huyết khối do cơ vữa và huyết khối tắc mạch trong dung nhĩ.
Ở những bệnh nhân người lớn bị rung tâm nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ biến cố mạch máu, không thích hợp cho việc điều trị bằng thuốc vitamin K, có nguy cơ chảy máu thấp, dùng kết hợp với aspirin để phòng chốn biến cố huyết khối do xơ vữa và huyết khối tắc mạch, bao gồm đột quỵ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần hoạt chất: Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75mg
Tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat, manitol, croscarmellose natri, bultylat hydroxytoluen, hydroxypropyl methykcellulose 6cPs, magnesi stearat, silic dioxyd dạng keo khan, talc, polyethylen glycol 400, titan dioxyd, màu hồ erythrosin, sắt oxyd đỏ và sắt oxyd đen vừa đủ 1 viên nén bao phim.
Thuốc Vixcarcần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng
Cách dùng: Thuốc Dùng theo đường uống, trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều lượng: Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Người lớn : Liều đề nghị là 75mg, 1 lần duy nhất trong ngày.
Trường hợp bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp:
+ Không có khoảng ST chênh lên: Dùng lièu nạp khởi đầu là 300 mg, một lần trong ngày đầu tiên rồi sau đó dùng 75mg, 1 lần mỗi ngày cho những ngày liên tiếp theo (kết hợp với aspirin 75mg – 325mg, 1 lần mỗi ngày). Thời gian dùng thuốc tối ưu chưa rõ, có thể dùng đến 12 tháng và hiệu quả tối đa sau 3 tháng.
+ Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên: Liều đề nghị là 75mg, 1 lần mỗi ngày, dùng liều nạp khởi đầu 300 mg kết hợp thuộc tan huyết khối. Đối với bệnh nhân 75 tuổi, không cần dùng liều nạp khởi đầu. Liệu pháp kết hợp nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi có triệu chứng và duy trì tiếp tục ít nhất 4 lần.
Trường hợp bệnh nhân bị rung nhĩ, dùng liều duy nhất 75mg mỗi ngày, cần bắt đầu dùng kết hợp với aspirin (75mg-100mg mỗi ngày) và tiếp tục sau đó
Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Chảy máu bệnh lý tiến triển như loét dạ dày, xuất huyết nội sọ.
Suy gan hoặc vàng da tắt mật.
Cần báo cáo với bác sĩ hay dược sĩ của bạn trước khi dùng thuốc này nếu bạn có các vấn đề sau:
Các bệnh lý gây xuất huyết.
Đang dùng thuốc chống đông đường uống, aspirin, heparin, thuốc chống trầm cảm, các thuốc thienopyridin (ticlopidin, prasudrel).
Đang chuẩn bị phẫu thuật, có hiện tượng chảy máu bất thường, bệnh ưa chảy máu.
Có bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TPP). Đặc điểm bệnh là giảm tiểu cầu và thiếu máu tán huyết vi mạch kèm với những biểu hiện về thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt.
Mới bị nhồi máu cơ tim trong 7 ngày đầu.
Suy thận, suy gan.
Không dung nạp lactose.
Do thiếu dữ liệu về tiếp xúc với thuốc trong thai kỳ, vì lý do thận trọng, tốt nhất không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Do chưa biết rõ thuốc có đi vào sữa mẹ hay không, vì lý do thận trọng phải nhưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc
Dùng thuốc thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể ít nhiều gây chóng mặt
Tương tác của thuốc:
Không nên dùng cùng lúc thuộc này với các thuốc chống đông đường uống khác vì có thể làm tăng mức độ chảy máu.
Cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc ức chế glycoprotein nhóm llb/lla, các thuốc ức chế chọn lọc tái thu hồi serotonin.
Aspirin không làm thay đổi khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu qua ADP của clopidodrel, nhưng clopidogrel làm gia tăng hiệu quả của aspirin trên sự ngưng tập tiểu cầu qua collagen. Tuy nhiên việc kết hợp 500mg asprin 2 lần 1 ngày với clopidogrel.
Tính an toàn khi dùng cùng lúc clopidogrel, fibrin hoặc các chất tan huyết khói phi fibrin và heparin được đánh giá ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính. Tỷ lệ chảy máu đáng kể trên lâm sàng tương đương với các thuốc tan huyết khối và heparin được đánh giá ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính. Tỷ lệ chảy máu đáng kể trên lâm sàng tương đương các các thuốc tan huyết khối và heparin được dùng kết hợp với aspirin.
Tính an toàn khi dùng cùng lúc clopidogrl, fibrin hoặc các chất tan huyết khối phi fibrin và heparin được đán giá ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính. Tỷ lệ chảy máu đáng kể trên lâm sàng tương đương với các thuốc tan huyết khối và heparin được dùng kết hợp với aspirin
Với chất chống viêm kháng steroid naproxen, khi dùng chung với clopidogrel có gây hiẹn tượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn. Còn với các thuốc chống viêm không steroid khác thì chưa có nghiên cứu nên cần thận trọng khi dùng kết hợp.
Các thuốc ức chế enzym CYP29C mạnh và trung bình có thể làm giảm sự chuyển hóa clopidogrel thành chất chuyển hóa có hoạt tính và giảm tác dụng của thuốc, các thuốc này bao gồm omeprazol, esomeprazol, fluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, vảiconazol, fluconazol, ticlopidin, carbamazepin và efavirenz.
Không có tương tac có ý nghĩa lâm sàng về dược lực học khi dùng kết hợp với atenolol hoặc nifedipin.
Clopodogrel không bị ảnh hưởng về dược động học khi kết hợp với clopidogrel.
Dìoxin, theophyllin không bị ảnh hưởng về dược động học khi kết hợp với clopidogrel.
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy phenytoin và tolnutamid có thể được kết hợp an toàn với clopidogrel.
Các nghiên cứu cho thấy các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế bêta, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc ức chế calci, thuốc giảm cholesteron, thuốc dẫn mạch vành, thuốc chống đái tháo đường (không kể isulin) các thuốc chống định kinh, thuốc đối khángg GPllb/ lla không gây tương tác thuốc.
Các thuốc ức chế bơm proton:
Dùng omeprazol 80mg, 1 lần mỗi ngày dùng cùng lúc hoặc dùng cách 12 giờ với clopidogrel làm giảm sự phơi nhiêm với chất chuyển hóa có hoạt tính 45% (liều nạp) và 40% (liều duy trì). Sự giảm này có liên quan đến việc giảm tác dụng ức chế kết nạp tiểu cầu liều 39% ( liều nap) và 21% (liều duy trì). Esomepazol cũng được cho là tương tác tương tự với clopidogrel.
Dữ liệu không nhất quán về những ảnh hưởng lâm sàng của sự tương tác dược động học/ dược lực học trên các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo từ cả các nghiên cứu quan sát lâm sàng. Vì lý do thạn trọng, sử dụng cùng lúc với omeprazol hoặc esomeprazol là không được khuyến khích.
Đối với pantoprazol hoặc lansoprazol, tỷ lệ phơi nhiễm với chất chuyển hóa ít hơn rõ rệt cũng được quan sát thấy.
Dùng pantoprazol 80mg, 1 lần mỗi ngày. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính giảm 20% (liều nạp) và giảm 14% (liều duy trì) trong khi điều trị cùng lúc. Điều ày có liên quan đến sự giảm mức ức chế kết tập tiểu cầu trung bình lần lượt là 15% và 11%. Những kết quả này cho thấy clopidogrel có thể được sử dụng cùng với pantoprazol.
Không có bằng chứng cho thấy các thuốc giảm acid dạ dày khác nhau như các chất ức chế H2 hoặc thuốc khág acid có ảnh hưởng đến tác dụng ức chế tiểu cầu của của clopidogrel.
Tương kỵ của thuốc:
Không áp dụng.
| Phân loại rối loạn | Thường gặp
(≥1/100 – <1/10) |
Ít gặp
( ≥ 1/1000 – <1/100) |
Hiếm gặp
(≥1/10000 – <1/1000) |
Rất hiếm gặp
(<1/10000) |
| Máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu; giảm bạch cầu ái toan | Giảm bạch cầu trung tích (bao gồm trường hợp nặng) | Ban xuất huyết khối (TTP), giảm toàn thể huyết câu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, bệnh ưa chảy máu, mắc phải thiếu máu. | |
| Hệ miễn dịch | Bệnh huyết thanh.
Phản ứng sốc phản vệ. Dị ứng chéo với các thienopyrin. |
|||
| Tâm lý | Ảo giác, nhầm lẫn. | |||
| Hệ thần kinh | Xuất huyết nội sọ (có khi tử vong), đau đầu, chóng mặt, dị cảm. | Rối loạn vị giác | ||
| Mắt | Xuất huyết mắt (kết mạc, võng mạc) | |||
| Tai và mê đạo | Chóng mặt | |||
| Mạch máu | Ổ tụ huyết | Xuất huyết nặng, xuất huyết vết thương mổ, viêm mạch máu, hạ huyết áp. | ||
| Hô hấp vùng ngực, trung thất | Chảy máu cam | Xuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi mô kẽ, viêm phổi tăng bạch cầu eosin. | ||
| Đường tiêu hóa | Xuất huyết đường tiêu hóa, tiêu chả, đau bụng, ăn không tiêu | Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đầy hơi | Xuất huyết sau phúc mạc | Xuất huyết đường tiêu hóa và sau phúc mạc gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm loét tràng lympho bào) viêm miệng |
| Gan – mật | Suy gan cấp, viêm gan.
Bất thường xét nghiệm chức năng gan |
|||
| Da và rối loạn mô dưới da | Bầm máu | Phát ban, ngứa ngáy, xuất huyết da | Viêm da bóng nước (hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Steven Johnson, hồng ban đa dạng, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp (AGEP), phù mạch, phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin và những triệu chứng toàn thân (DRESS), hồng ban, tróc vảy, nổi mày đay, chàm, liken phẳng. | |
| Hệ sinh sản và vú | Nữ hóa tuyến vú | |||
| Cơ xương và mô liên kết | Xuất huyết cơ xương, viêm khớp, đau khớp, đau cơ | |||
| Thận và đường tiết niệu | Tiểu ra máu | Viêm cầu thận, tăng creatinin huyết | ||
| Tổng quát | Chảy máu tại chỗ thủng | Sốt | ||
| Đang nghiên cứu | Tăng thời gian máu chảy, giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu |
Đang cập nhật
Khi dùng quá liều có thể làm tăng thời gian chảy máu, đưa đến các biến chứng về chảy máy. Triệu chứng ngộ độc cấp tính gồm ói mửa, kiệt quệ, khó thở, xuất huyết tiêu hóa các loại. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, nếu cần có thể truyền tiểu cầu để làm đảo ngược tác dụng của clopidogrel.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: B01AC04
Nhóm thuốc: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu
Clopifogrel là một tiền chất mà một trong cac chất chuyển hóa của nó là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel sau khi bị chuyển hóa bởi các enzym CYP450 cho ra chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế sự kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa này ức chế chọn lọc sự gắn kết của adenosin diphophat (ADP) vào tụ thể P2Y₁₂ ở bề mặt tiểu cầu và qua đó ức chế sự hoạt hóa phứuc hợp glycoprotein GPllb/llla (qua ADP làm trung gian) nên sự ngưng tập tiểu cầu bị ức chế. Do sự găn skeest không thuận nghịch, các tiểu cầu tiếp xúc với thuốc không bị ảnh hưởng cho đến hết tuổi thọ của ra với một tỷ lệ không đổi. Sự kết tập tiểu cầu gât ra bởi các chất đồng vận khác hơn ADP cũng bị ức chế bằng cách ngăn chặn sự khuếch đại kích hoạt tiểu cầu bằng cách phóng thích ADP.
Do chất chuyển hóa có hoạt tính được hình thành bởi các enzy, CYP450, một số trong đó là đa hình hoặc ức chế bởi các thuốc khác, nên không phải tất cả các bệnh nhân đều sẽ có sự ức chế tiểu cầu thích đáng.
Tác dụng có thể thấy rõ sau 2 giờ dùng thuốc liều lặp lại 75mg mỗi ngày làm ức chế đáng kể sự ngưng tập tiểu cầu do ADP ngay ngày đầu tiên và đạt mức ổn định vào ngày 3 và ngày 7. Sau khi đạt mức ổn định mức ức chế trung bình mỗi ngày từ 40% – 60%. Ngưng tập tiểu cầu và thời gian máu chảy từng bước trở về giá trị cơ bản, trong khoảng 5 ngày sau khi ngưng điều trị. Tính an toàn và hiệu quả clopidogrel trong phòng ngừa các tai biến thiếu máu cục bộ ở mạch máu đã được xác định. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh mù đối với dùng aspirin cho thấy clopidogrel làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc phải tai biến thiếu máu cụ bộ mới, không có khác biệt về tỷ lệ tử vong và lợi ích trên nhóm bệnh nhân trên 75 tuổi ít hơn so với nhóm bệnh nhân dưới 75 tuổi.
Hấp thu:
Clopidogrel được hấp thu nhanh chóng sau khi uống liều đơn và liều lặp lại 75mg mỗi ngày. Nồng độ đỉnh trng huyết tương của clopidogrel không thay đổi (khoảng 2,2-2,5 ng/ml sau khi uống liều đơn 75mg) đạt được khoảng 45 phút sau khi dùng thuốc. Sự hấp thu ít nhất là 50%, dựa trên sự bài tiết của các chất chuyển hóa clopidogrel trong nước tiểu.
Phân bố :
Clopidogrel và chất chuyển hóa chính (không hoạt tính) gắn kết thuận nghịch in vitro với protein huyết tương người (lần lượt 98% và 94%). Cac gắn kết in vitro này không bão hòa trong một phạm vi rộng.
Chuyển hóa:
Clopidogrel được chuyển hóa nhiều bởi gan. Trong in vitro và in vivo, clopidogrel đươc chuyển hóa theo hai con đường chuyển hóa chính: Một là qua trung gian các esterase và thuyẻ phân thành dẫn chất của acid carboxylic không hoạt tính (chiếm 85% của các chất chuyển hóa lưu thông) và hai là qua trung gian nhiều cytochrom P450. Clopidogrel trước tiên được chuyển thành một chất chuyển hóa trung gian 2- oxo-clopidogrel. Sau đó 2- oxo-clopidogrel được chuyển hóa tiếp thành chất chuyển hóa có hoạt tính, là một dẫn chất thiol của clopidogrel. Trong in vivo, con đường chuyển hóa này được trung gian bởi CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2 và CYP2B6. Chất chuyển hóa thiol có hoạt tính đã được phân lập trong in vivo này gắn kết nhanh chóng và không thuận nghịch với các thụ thể tiểu cầu, do đó ức chế sự kết tập tiểu cầu.
Nồng độ tối đa của chấtc huyển hóa có hoạt tính cao gấp đôi sau khi dùng 1 liều nạp clopidogrel 100mg duy nhất giống như là sau 4 ngày dùng liều duy trì 75mg. Nồng độ tối đa đạt được khoảng 30-60 phút sau khi dùng thuốc.
Thải trừ
Sau một liều uống clopidogrel đánh dấu phóng xạ 14C ở con người, khoảng 50% được bài tiết trong nước tiểu và khoảng 46% bài tiết trong phân sau khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian bán thải khoảng 6 giờ sau khi uống một liều đơn 75mg clopidogrel. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa lưu thông chính (không hoạt tính) là 8 giờ sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại.
Dược di truyền học: Do CYP2C19 tham gia vào sự hình thành của cả hai chất chuyển hóa có hoạt tính và chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel và các thử nghiệm exvivo cho thấy dược động học và tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của chất chuyển hóa có hoạt tíh cũng thay đổi khác nhau tùy theo kiểu gen CYP2C191.
Người mang alen CYP2C19*1 có chức năng chuyển hóa hoàn hảo trong khi những người mang các alen CYP2C19*4*5*6*7 và *8 thì có chức năng chuyển hóa kém. Tỷ lệ người có kiểu gen CYP2C19 chuyển hóa kém là khoảng 2% ở người da trắng, 4% ở người da đen và 14% ở người Trung Quốc. Hiện đã có các xét nghiệm để xác định kiểu gen CYP2C19 cho các người bệnh.
Người suy thận: Sau khi dùng liều lặp lại clopidogrel 75mg, mỗi người suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin từ 5-15ml phút), thấy sự ức chết kết tập tiểu cầu do ADP là thấp hơn (25%) so với ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên sự kéo dài thời gian máu chảy thì tương tự như ở những người khỏe mạnh. Tuy nhiên sự kéo dài thời gian máu chảy thì tương tự như ở những người khỏe mạnh sử dụng clopidrogel 75mg mỗi ngày. Ngoài ra, sự dung nạp thuốc trên lâm sàng là tốt cho tất cả các bệnh nhân.
Người suy gan: Sau khi dùng liều lặp lại 75mg mỗi ngày trong 10 ngày ở bệnh nhân suy gan nặng, sự ức chế kết tạp tiểu cầu do ADP là tương tự như ở người khỏe mạnh. Sự kéo dàu thời giân chảy máu trung bình cũng tương tự nhau ở 2 nhóm.
Vixcar được bào chế dưới dạng viên uống, được bảo quản trong vỉ nhôm. Bao bì hộp bằng giấy bìa cứng, có màu trắng, đỏ và hồng đan xen. Mặt trước bao bì đề tên và hoạt chất chính của sản phẩm. Hai mặt trên và dưới được in chi tiết về công dụng, cách dùng, thành phần, đối tượng sử dụng, nhà sản xuất,..
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát,, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong vỉ, bên ngoài là hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế.
Dạng bào chế: viên uống
Vixcarcó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Vixcar có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể
Số giấy đăng ký lưu hành : VD-14153-11
Sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA
Địa chỉ: Aasp 2, xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi , TP. Hồ Chí Minh.
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.