Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Lọ 500 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-17460-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM |
| Hoạt chất | Calci carbonat |
| Thành phần | Calcium carbonate |
Anticid 500mg là một loại thuốc khá phổ biến được sử dụng để giảm triệu chứng đau dạ dày và hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng. Thuốc chứa hoạt chất Calcicarbonat 500mg, có tác dụng giảm độ acid trong dạ dày và giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi các tác nhân gây hại.
Anticid 500mg là một loại thuốc kháng axit dạng viên, chứa hoạt chất chính là Calcicarbonat 500mg. Calcicarbonat là một hợp chất vô cơ có chứa canxi, được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày-tiêu hóa, bao gồm đầy hơi, khó tiêu, ợ nóng và đau dạ dày.
Calcicarbonat hoạt động bằng cách tương tác với axit trong dạ dày để giảm độ axit, từ đó giảm các triệu chứng của bệnh trào ngược. Tuy nhiên, nó không được khuyến cáo để điều trị viêm loét dạ dày và dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra.
Anticid 500mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp: Tăng tiết acid dạ dày, ợ nóng, khó tiêu, ợ chua.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Anticid 500mg bao gồm những thành phần chính như là:
Hoạt chất: Calcicarbonat 500mg
Tá dược: Mannitol, Đường trắng mịn, FD &C yellow 5 powder, FD &C yellow 6 powder, FD &C red 3 powder, FD &C Blue 1 powder, Bột mùi cam, Bột mùi chuối, Magnesi stearat, Nước tinh khiết.
Thuốc Anticid 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nếu bạn quên uống một liều thuốc, bạn nên làm như sau:
Với những loại thuốc đặc biệt hoặc điều trị các bệnh lý nghiêm trọng, quá trình sử dụng thuốc được điều chỉnh cẩn thận và thường được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ hoặc dược sĩ. Trong trường hợp này, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn cụ thể.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Anticid 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú: nên dùng đúng liều lượng đã khuyến cáo lúc có thai và cho con bú.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Calci carbonat làm tăng pH dịch vị nên có thể cản trở hấp thu các thuốc cần mối trường acid của dịch vị để háp thu như digoxin, phenytoin, isoniazid, ketoconazol. Các thuốc bao tan ở ruột thay vì tan ở ruột lại tan sớm ở dạ dày nên mất hoạt tính.
Calci carbonat có thể tạo phức chelat với các thuốc như tetracyclin, ciprofloxacin và làm giảm hấp thu các thuốc này.
Trong quá trình sử dụng Anticid 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thỉnh thoảng gây táo bón, đầy bụng. Dùng liều cao, kéo dài có thể gây chứng tăng tiết dịch vị.
Calci carbonat có thể gây tăng nồng độ calci huyết, sỏi thận, vôi hóa mô, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận hoặc sau khi dùng liều cao.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không thấy dấu hiệu ngộ độc cấp với liều dùng bình thường.
Có một số tình huống khi sử dụng thuốc cần tham vấn bác sỹ để đảm bảo an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc. Dưới đây là một số tình huống cần tham vấn bác sỹ:
Tóm lại, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Calci carbonat thuộc nhỏm thuốc kháng acid, có tác dụng trung hòa acid dịch vị.
Dưới đây là một số lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Anticid 500mg:
Tóm lại, việc sử dụng thuốc Anticid 500mg cần phải tuân thủ đúng liều lượng và cách sử dụng, đồng thời cần phải lưu ý đến các tác dụng phụ và tương tác thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc.
Hộp thuốc Anticid 500mg chứa các viên nén nhai được đựng trong lọ nhựa màu trắng với nắp trắng. Mặt trước của lọ có một dải giấy màu trắng, trung tâm in tên thuốc màu đen, với hai đường kẻ màu cam ở phía trên và dưới. Góc dưới bên phải của lọ có ba vòng tròn màu vàng nhạt, xanh dương và hồng. Hai mặt bên của lọ có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định sử dụng, hướng dẫn cách sử dụng và các lưu ý khác liên quan đến sử dụng thuốc.
Để bảo quản thuốc Anticid 500mg, bạn nên tuân theo các hướng dẫn sau:
Những hướng dẫn trên giúp đảm bảo chất lượng và độ an toàn của thuốc Anticid 500mg trong quá trình sử dụng và bảo quản.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Lọ 500 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 257g.
Dạng bào chế: Viên nén nhai.
Thuốc Anticid 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Anticid 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17460-12
Sản xuất tại: Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.