X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18458-13
  • (SĐK cũ: VD-18458-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Aspirin MKP 81
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Acid acetylsalicylic 81 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 08/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 18/01/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên bao phim tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 100 viên, hộp 10 vỉ bấm 10 viên, hộp 10 vỉ xé 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Aspirin MKP 81, trị phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ

669 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18458-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Hoạt chất Acid acetylsalicylic 81 mg
Thành phần

Thuốc Aspirin MKP 81 chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân có tiền sử về những bệnh này.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Aspirin MKP 81

Thuốc Aspirin MKP 81 chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân có tiền sử về những bệnh này. Giảm đau nhẹ và vừa.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Aspirin MKP 81

Aspirin MKP 81 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Aspirin starch tương đương Acid acetylsalicylic 81 mg.

Tá dược: Sodium starch glycolate, Acid stearic, Colloidal silicon dioxide, Lactose, Methacrylic acid copolymer, Talc, Polyethylene glycol 4000, Titanium dioxide, Diethyl phthalate, màu Sunset yellow, màu Tartrazine, Isopropyl alcohol, Aceton vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Aspirin MKP 81

Aspirin MKP 81 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống nguyên viên, không được nhai hay nghiền ra.

Liều dùng:

– Liều dùng: theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

– Liều đề nghị:

+ Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ: 1– 2 viên/ngày.

+ Giảm đau:

· Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 4– 6 viên/lần x 4– 6 lần/ngày. Không dùng quá 3g/ngày.

· Trẻ em: 50mg/kg/ngày, chia 4– 6 lần, nhưng chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye.

Chống chỉ định sử dụng Aspirin MKP 81

Thuốc Aspirin MKP 81 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng Aspirin hoặc những thuốc kháng viêm không steroid khác trước đây.
  • Người bệnh có tiền sử bệnh hen.
  • Người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Aspirin MKP 81

Oneclapz điều trị dự phòng các biến cố do huyết khối động mạch
Chỉ định của Oneclapz Oneclapz được chỉ định điều trị dự phòng các biến cố...
0₫

– Cần phải giảm liều ở người cao tuổi vì có khả năng bị nhiễm độc Aspirin.

– Không kết hợp Aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid.

– Khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác.

– Khi sử dụng cho trẻ em vì nguy cơ hội chứng Reye.

– Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.

– Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Sử dụng Aspirin MKP 81 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.

Phụ nữ trong thời kỳ đang cho con bú: có thể dùng thuốc vì ở liều điều trị bình thường Aspirin có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Aspirin MKP 81 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Aspirin MKP 81

– Làm giảm nồng độ của Indomethacin, Naproxen và Fenoprofen.

– Làm tăng nguy cơ chảy máu đối với Warfarin.

– Làm tăng nồng độ Methotrexat, thuốc hạ glucose huyết (sulphonylurea, phenytoin, acid valproic) trong huyết thanh và tăng độc tính.

– Làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazole.

Tác dụng phụ của Aspirin MKP 81

Thường gặp:buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột, mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan máu, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ.

Ít gặp: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thiếu sắt, chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, độc hại gan, suy giảm chức năng thận, co thắt phế quản.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Ðiều trị quá liều salicylate gồm:

– Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Ðiều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid – bazơ; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.

– Theo dõi nồng độ salicylate huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc. Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài.

– Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylate. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonate uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylate. Nếu dùng acetazolamide, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylate vào não vì nhiễm acid chuyển hóa).

– Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.

– Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.

– Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhà dược trước khi sử dụng Aspirin MKP 81 nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào như:

  • Đang dùng các loại thuốc khác, bao gồm các loại thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng hoặc các sản phẩm tự nhiên.
  • Tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các thành phần khác trong thuốc.
  • Tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Tiền sử suy gan hoặc suy thận.
  • Tiền sử bệnh lý tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng huyết áp và suy tim.
  • Có thai hoặc đang cho con bú.
  • Dùng thuốc để điều trị trẻ em dưới 16 tuổi.

Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ liên quan đến tác dụng phụ của Aspirin MKP 81 như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó thở hoặc phát ban, hãy ngừng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ của bạn để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Tính chất

Acid acetylsalicylic (Aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm và ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Aspirin MKP 81

Khi sử dụng Aspirin MKP 81, cần lưu ý một số dấu hiệu và khuyến cáo sau:

  • Dấu hiệu phản ứng dị ứng: Nếu bạn bị phát ban, mẩn đỏ, khó thở, hoặc bị ngứa sau khi sử dụng Aspirin MKP 81, hãy ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc và tìm kiếm sự giúp đỡ y tế.
  • Dấu hiệu xuất huyết: Aspirin MKP 81 có tác dụng làm giảm đông máu, điều này có thể gây ra dấu hiệu xuất huyết như chảy máu chân răng, chảy máu miệng hoặc chảy máu dưới da. Nếu bạn bị xuất huyết không rõ nguyên nhân, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ y tế ngay lập tức.
  • Dấu hiệu đau dạ dày: Aspirin MKP 81 có thể gây ra dấu hiệu đau dạ dày, buồn nôn hoặc khó tiêu hóa. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu này, hãy ăn uống nhẹ nhàng hoặc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc nhà dược.
  • Khuyến cáo khi sử dụng với các thuốc khác: Aspirin MKP 81 có thể tương tác với một số loại thuốc khác như thuốc chống đông máu, thuốc chống viêm khác hoặc thuốc giảm đau. Hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà dược trước khi sử dụng Aspirin MKP 81 kết hợp với bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi: Aspirin MKP 81 không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, trừ khi được chỉ định bởi bác sĩ.
  • Không sử dụng trong thai kỳ: Aspirin MKP 81 không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ, trừ khi được chỉ định bởi bác sĩ.
  • Không sử dụng khi có tiền sử dị ứng với Aspirin: Nếu bạn có tiền sử dị ứng với Aspirin, hãy tránh sử dụng thuốc này hoặc tìm kiếm ý kiến ​​của bác sĩ trước khi sử dụng.

Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu lạ hay các triệu chứng phản ứng phụ không mong muốn khi sử dụng Aspirin MKP 81, hãy liên hệ ngay với bác sĩ của bạn để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Mô tả Aspirin MKP 81

Hộp Aspirin MKP 81 có các chi tiết như sau:

  • Bào chế dưới dạng viên nén bao phim: Aspirin MKP 81 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có chứa 81mg Acid acetylsalicylic.
  • Đóng trong vỉ: Các viên nén Aspirin MKP 81 được đóng trong các vỉ để bảo vệ thuốc và giúp cho việc lưu trữ và sử dụng thuận tiện.
  • Bao bên ngoài là hộp carton: Aspirin MKP 81 được đựng trong hộp carton màu trắng và xanh lá cây để bảo vệ thuốc khỏi ánh sáng và giúp cho việc vận chuyển thuận tiện.
  • Tên thuốc được in màu trắng, số 81 được chứa trong hình tròn: Đây là thông tin về tên thuốc và liều lượng Acid acetylsalicylic có trong mỗi viên Aspirin MKP 81.
  • Hình các ô vuông và hình mạch tim đang đập màu xanh dương: Đây là hình ảnh thể hiện tính chất của thuốc, giúp cho người dùng dễ dàng nhận biết thuốc.
  • Tên công ty sản xuất thuốc được in dưới cuối hộp: Thông tin về công ty sản xuất thuốc, giúp cho người dùng có thể tra cứu thông tin liên quan đến thuốc nếu cần thiết.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Aspirin MKP 81một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Aspirin MKP 81 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô (độ ẩm < 70%), nhiệt độ < 30 độ C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Aspirin MKP 81

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Aspirin MKP 81 mua ở đâu

Aspirin MKP 81có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Aspirin MKP 81 giá bao nhiêu

Aspirin MKP 81có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18458-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)