Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-17911-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Dinatri adenosin triphosphat |
ATP được chỉ định điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất, bao gồm hội chứng Wolff–Parkinson–White, giúp chuyển nhanh về nhịp xoang. Ngoài ra, ATP còn được sử dụng để giãn động mạch vành trong các kỹ thuật hình ảnh như chụp tưới máu cơ tim hoặc siêu âm tim nhằm phát hiện bất thường tưới máu hoặc rối loạn co bóp cục bộ do bệnh động mạch vành.
Nội dung chính
ATP chỉ định điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất, bao gồm cả hội chứng Wolff – Parkinson – White để chuyển nhanh về nhịp xoang. hỗ trợ trong kỹ thuật hiên hình tưới máu cơ tim: dùng để làm giãn động mạch vành cùng với chụp hiện hình tưới máu cơ tim hoặc siêu âm hai chiều để phát hiên các khiêm khuyết trong tưới máu hoặc co bóp bất thường cục bộ do bênh động mạch vành.
Dinatri adenosin triphosphat 20mg
Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm: Lactose, avicel, Polyvidone(P.V.P), acryl-eze white, bột talc, magnesi stearat)
Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Liều trung bình:
Người lớn: Uống mỗi lần 2-3 viên X 3 lần/ngày
( này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)
Người đã có từ trước hội chứng suy nút xoang hay blốc nhĩ thất độ hai hoặc độ ba mà không cấy máy tạo nhịp, do nguy cơ ngừng xoang kéo dài hoặc blốc nhĩ thất hoàn toàn.
Bệnh hen và bệnh phế quản phổi tắc nghẽn, vì có thể gây thêm co thắt phế quản. Mẫn cảm với adenosin.
Trong quá trình cắt rung nhĩ có đường dẫn ưuyền nhĩ thất phụ, vì có thể xung động dẫn truyền qua đó làm tim đập nhanh hơn.
Do có khả năng làm tăng nhất thời rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp tim ưong cơn tim nhanh kịch phát trên thất, nên khi dùng adenosin cần có bác sĩ theo dõi điên tim và có phương tiện hồi sức tim và hô hấp.
Dipỵridamol phong bế adenosin vào tế bào, nên làm tăng tác dụng của adenosin. Nếu cần phối hợp phải giảm liều adenosin.
Theophylin và các xanthin khác là những chất ức chế mạnh adenosin. Khi cần phối hợp, phải tăng liều adenosin.
Nicotin có thể tăng tác dụng tuần hoàn của adenosin.
Thường gặp: Toàn thân (nhức đầu); Tim mạch (nóng bừng mặt); Hô hấp (khó thở, cảm giác ngực bị ép); Tiêu hoá (buồn nôn); Thần kinh trung ương (hơi choáng váng, hoa mắt chóng mặt, tê cóng).
Hiếm gặp: Toàn thân ( khó chịu, ra mổ hôi, lo âu, cảm giác rát bỏng, có vị kim loại); Tim mạch (đánh trống ngực, nhịp tim chậm, hạ huyết áp); Hô hấp (thở sâu nhanh, đau ngực); Mắt (nhìn mờ); Xương -cơ (đau tay, đau chân, đau cổ và đau lưng).
Ghi chú: “Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Chưa thấy xảy ra trường hợp nào quá liều. Vì nửa đời của adenosin trong máu rất ngắn, nên thời gian tai biêh nêu có do quá liều cũng hạn chế. Nếu tai biến kéo dài, nên dùng methylxanthin như cafein hoặc theophylin là những chất đối kháng cạnh tranh với adenosin.
Acid adenosin-5triphosphoric(=ATP) giữ vai trò quan trọng trong chuyển hoá glucid và là nguồn năng lượng thiết yếu trong quá trình sinh hoá của hiện tượng co cơ. Về mặt dược lý có tác dụng giãn mạch, nhất là ở mạch vành và hệ thống động mao mạch ngoại vi. Với tim có tác dụng giống đối giao cảm, những tác dụng này không bị atropỉn huỷ đi (làm giảm nhịp tim và ức chế dẫn truyền kích thích).
Adenosin trong tế bào chuyển hoá nhanh do phosphoryl hoá thành adenosin monophosphat nhờ adenosinkinase hoặc do khử amin thành inosin nhờ adenosin desaminase trong bào tương. Adenosin ngoài tế bào bị mất nhanh do xâm nhập vào tế bào với nửa đời dưới 10 giây trong máu toàn phần. Vì adenosin không cần có sự tham gia của chức năng gan hoặc thận để hoạt hoá hoặc bất hoạt nên suy gan hoặc suy thận không ảnh hưởng đến tính hiệu quả hoặc tính dung nạp của thuốc.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
ATP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ATP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17911-12
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.