Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-23556-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat) |
Sumatriptan 50mg thuốc này được chỉ định để điều trị tích cực để cắt ngay cơn đau nửa đầu; Cơn cấp của bệnh đau nửa đầu có dấu hiệu báo trước…
Nội dung chính
Sumatriptan 50mg thuốc này được chỉ định để điều trị tích cực để cắt ngay cơn đau nửa đầu; Cơn cấp của bệnh đau nửa đầu có dấu hiệu báo trước.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Sumatriptan Succinat tương ứng Sumatriptan 50mg Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm: Níicrocrystallin cellulose, Natri starch glycolat, PVP K30, Magnesi stearat, Crospovidon).
Nguy cơ thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim hoặc các tác dụng phụ khác trên hệ tim mạch:
Chưa có đủ dữ liệu để chứng minh tính an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Không dùng thuốc ở phụ nữ có thai trừ khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Sumatriptan được tiết qua sữa mẹ. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Không dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú trừ khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Không sử dụng do khi uống thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn.
Thường gặp, ADR > 1/100
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Rất hiếm gặp: < 1/10000
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bệnh nhân dùng liều đơn l40-300mg không thấy xảy ra tác dụng không mong muốn có ý nghĩa trên lâm sàng. Người tình nguyện (n=174) dùng liều đơn 140 – 400mg không xảy ra tác dụng ngoại ý nghiêm trọng
Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 2.5 giờ nhưng nên theo dõi bệnh nhân sau khi uống quá liều Sumatriptan kéo dài ít nhất 12 giờ hoặc trong thời gian các triệu chứng vẫn còn tồn tại.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sumatriptan thuộc nhóm thuốc chữa đau nửa đầu thế hệ mới triptan. Đau nửa đầu liên quan đến việc phóng thích serotonin gây co mạch trong não và gây giãn mạch ngoài não. Động mạch cảnh cung cấp máu cho tổ chức trong và ngoài não. Sự giãn nở mạch này là nguyên nhân chủ yếu gây ra đau nửa đầu. Sumatriptan có tác dụng chọn lọc lên các thụ thể serotonin 5-H’I ỈB và 5-HT 1D gây co mạch (động mạch cảnh), do đó chống lại đau nửa đầu. Đây là loại thuốc mạnh, thường dùng trong đau nửa đầu khi một số thuốc khác không đáp ứng.
Hấp thu:
Nồng độ đỉnh của thuốc sau khi uống liều 25mg là 18ng/ml (7-4Ìng/ml) và 51ng/ml (28- lOOng’ml) sau khi uống liều lOOmg. Thuốc bị chuyển hóa qua gan lần đầu dẫn đến sinh khả dụng thấp khoảng 15%. Nồng độ đỉnh của thuốc là tương tự trong giai đoạn đang đau nửa đầu hoặc không, tmax kéo dài hơn trong giai đoạn đang bị đau khoảng 2.5 giờ so với 2 giờ trong lúc không bị đau. Khi dùng liều đơn sumatriptan, liều dùng tỷ lệ với kéo dài thời gian hấp thu (diện tích dưới đường cong) so với liều trong khoảng 25-200mg, nồng độ Cmax sau khi dùng liều lOOmg giảm khoảng 25% so với dự đoán (dựa trên liều 25mg).
Thức ăn không làm ảnh hưởng lớn đến sinh khả dụng của sumatriptan, tmax tăng nhẹ khoảng 0.5 giờ.
Phân bổ:
Gắn kết với protein huyết tương ở tỷ lệ thấp khoảng (14% – 21%). Tác dụng của sumatriptan trong gắn kết protein huyết tương chưa được đánh giá. nhưng có thể chỉ ở mức độ thấp. Thể tích phân bố là 2,4 L/kg.
Chuyển hóa – thải trừ:
Bị chuyển hóa qua gan lần đầu đến sinh khả dụng thấp khoảng 15%. Thời gian bán thải của sumatriptan vào khoảng 2,5 giờ. Uống Sumatriptan có đánh dấu phóng xạ Carbon thấy thuốc thải trừ phần lớn qua thận (khoảng 60%), 40% được tìm thấy trong phân. Phần lớn thuốc tìm thấy trong nước tiểu là ở dạng chất chuyển hoá chính. Indole acid acetic (IAA) không có hoạt tính, hoặc ở dạng IAA Glưcuronid. Khoảng 3% liều dùng được tìm thấy ở dạng không biến đổi.
Trên in vitro, các nghiên cứu với microsome ở người cho thấy sumatriptan được chuyển hóa bởi enzym monoamin oxidase (MAO), chủ yếu là isoenzym A, ức chế enzym này làm thay đổi dược động học của sumatriptan, tăng hấp thu toàn thân. Không thấy ảnh hưởng đáng kể nào được quan sát thấy với chất ức chế MAO-B.
Những đối tượng đặc biệt
Suy thận: Ảnh hưởng của suy thận trên dược động học của sumatriptan chưa được kiểm tra, ảnh hưởng nhẹ trên lâm sàng làm tăng chất chuyển hoá không có hoạt tính.
Suy gan: Gan đóng vai trò quan trọng thanh lọc sau khi uống sumatriptan. Khả dụng sinh học của thuốc tăng một cách đáng kể ở những bệnh nhân có bệnh gan. Trong 1 nghiên cứu với những bệnh nhân suy gan so sánh về giới tính, tuổi, cân nặng với những người khoẻ mạnh, ở bệnh nhân suy gan diện tích dưới đường cong và nồng độ đỉnh (Cmax) tăng khoảng 70%, tmax đạt được sớm hơn khoảng 40 phút so với ở người khỏe mạnh.
Tuổi: Dược động học sau khi uống sumatriptan ở người già (72 tuổi, 2 nam, 4 nữ) và trên bệnh nhân đau nửa đầu (38 tuổi, 25 nam và 155 nữ) tương tự như ở những người khỏe mạnh (nam) tuổi trung bình 30 tuổi.
Giới tính: Trong nghiên cứu so sánh giữa nữ giới và nam giới, không có sự khác biệt về dược động học được quan sát thấy ở các chỉ số: diện tích dưới đường cong, Cmax. tmax, tl/2. +Chủng tộc: Độ thanh thải toàn thân và Cmax của sumatriptan tương tự ở người da đen (n=34) và người da trắng (n=38).
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Sumatriptan 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Sumatriptan 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 9.450đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23556-15
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – Phường La Khê – Quận Hà Đông – Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.