Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-8653-09
|
| Thành phần | Cefuroxim axetil |
Zanmite 500mg được chỉ định điều trị: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai giữa và viêm xoang tái phát. viêm amiđan
Chứng nhận GMP
Chứng nhận ISOZanmite 500mg được chỉ định điều trị: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai giữa và viêm xoang tái phát. viêm amiđan và viêm họng. Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục: viêm bể thận, viêm bảng quang, viêm niệu đạo. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: bệnh nhọt, mủ da, chốc lở. Viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu, viêm cô tử cung. Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa bệnh lyme ở giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Zanmite 500mg bao gồm những thành phần chính như là: Cefuroxim axetil tương ứng Cefuroxim: 500mg
Tá dược: Natri lauryl sulfat, microcel 200, natri crosscarmellose, cab-o-sil M5, kyron T314, polyplasdone XL 10, magnesi stearat, opadry white, ethanol 964, nước tinh khiết,… vừa đủ 1 viên.
Thuốc Dùng theo đường uống trực tiếp.
Nên uống cefuroxim sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Một đợt điều trị thường từ 5 – 10 ngày.
Người lớn:
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 250mg x 2 lần/ngày. |
| Nhiễm khuẩn tiết niệu | 125mg x 2 lần/ngày. |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa. | 250mg x 2 lần/ngày. |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi. | 500mg x 2 lần/ngày |
| Viêm thận – bể thận | 250mg x 2 lần/ngày. |
| Lậu không biến chứng | Liều duy nhất 1g. |
| Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. | 500mg x 2 lần/ngày (20 ngày) |
Trẻ em
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 125mg (1 viên 125mg) x 2 lần/ngày (tối đa 250mg/ngày) |
| Viêm tai giữa hoặc bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn | 250mg (1 viên 250mg hoặc 2 viên 125mg) x 2 lần/ngày (tối đa 500mg/ngày) |
Viên khuẩn Zanmite không nên nghiền nát, do đó không thích hợp để điều trị cho trẻ nhỏ hay bệnh nhân không nuốt được viên thuốc.
Liều đối với bệnh nhân suy thận: Không phải thận trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ngày. Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày.
Người dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Mặc dầu cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
Dùng Cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chân đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng, do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.
Thời kỳ mang thai: Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi hoặc quái thai do cefuroxim gây ra, nhưng cũng như các thuốc khác nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đâu của thai kì.
Thời kỳ cho con bú: Cefroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ia chảy, tưa và nổi ban.
Vì thuốc có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
Trong quá trình sử dụng Zanmite 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị.
Thường gặp, ADR >1/100: Toàn thân: Đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền. Tiêu hóa: ỉa chảy. Da: Ban da dạng sẵn.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000: Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nắm Candida. Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Da: Nỗi mày đay, ngứa. Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Toàn thân: Sốt. Máu: Thiếu máu tan máu. Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả. Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT. Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ. Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau 2 đầu, kích động. Bộ phận khác: Đau khớp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng cefuroxim; trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
Khi bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng, cho truyền dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol (một thuốc kháng khuẩn có tác dụng chống viêm đại tràng do Clostridium difficile).
Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và ỉa chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử trí quá liều: Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nêu có chỉ định về lâm sàng. Thâm tách máu có thê loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin. Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.
Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiệt yêu (các protein gắn penicilin)..
Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta – lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta – lactamase của vi khuẩn Gram âm.
Phổ kháng khuẩn:
Hiếu khí gram âm: Escherichia coli, Klebsiella sp, Proteus mirabilis, Providencia sp, Proteus rettgeri, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng đề kháng ampicilline), Haemophilus parainfluenzae, Branhamella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae (gồm các chủng có sản xuất penicillinase và không sản xuất penicillinase)
Hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus va Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase trừ các chủng kháng methicilline) Serpíococcus pyogenes (và những streptococci tan huyết B), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm B (Streptococcus agalactiae).
Kị khí: cầu khuẩn gram dương và gram âm (gồm Peptococcus và Peptostreptococcus spp). Trực khuẩn gram dương (bao gom Clostridium sp) và trưc khuẩn gram 4m (bao gồm Bacteroides và Fusobacterium spp), Propionibacterium sp.
Những vi khuẩn sau không nhạy cảm với cefuroxim: Clostridium difficile, Pseudomonas sp, Campylobacter sp, Acinetobacter calcoacetinus, các chủng đề kháng methicilline của Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis.
Một vài chủng sau thường không nhạy cảm với cefuroxim: Streptococcus faecalis, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Enterobacter sp, Citrobacter sp, Serratia sp, Bacteroides fragilis.
Hấp thu: Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Nồng độ đỉnh của cefuroxim trong huyết tương đạt được vào khoảng 2-3 giờ sau khi uống.
Phân bố: Có tới 50% cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kế cả dịch màng phôi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng – não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiệt qua sữa mẹ.
Chuyển hóa và thải trừ: Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Probenecid ức chế thải trừ cefuroxim qua ống thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxim chỉ thải truè qua mật với lượng rất nhỏ.
Không nên dùng Zanmite 500mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Zanmite 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ + trắng, mặt trước có in tên Zanmite 500mg màu đỏ và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Hatayphar ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Zanmite 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Zanmite 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-8653-09
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.