Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-20755-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM |
| Hoạt chất | Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 125 mg; Vitamin B6 (Pyridoxin HCl) 125 mg; Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 125 mcg |
| Thành phần | Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B6 (Pyridoxine) |
Vitamin B1 B6 B12 được chỉ định: Điều trị trong các trường hợp thiếu các vitamin nhóm B. Điều trị các triệu chứng đau hệ thống thần kinh như: đau thần kinh, viêm dây thần kinh,…
Vitamin B1 B6 B12 được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Điều trị trong các trường hợp thiếu các vitamin nhóm B. Điều trị các triệu chứng đau hệ thống thần kinh như: đau thần kinh, viêm dây thần kinh do các nguyên nhân như: nghiện rượu, bệnh tiểu đường, đau dây thần kinh hông, cổ, cánh tay. Điều trị thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất:
Tá dược: Tinh bột mì, Copovidon, Acid benzoic, Cellactose, Crospovidon, Croscarmellose sodium, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, Maltodextrin, Tinh bột bắp, Sepifilm, HPMC, Talc, Titan dioxid, Carmoisin lake, Erythrosin lake.
Người lớn: uống 1 – 2 viên/ngày.
Dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày sau thời gian dài có thể thấy biểu hiện độc tính trên thần kinh ngoại vi, nếu dùng kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
– Phụ nữ mang thai: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin ở trẻ sơ sinh.
– Phụ nữ cho con bú: Không ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia ba lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe.
– Tránh sử dụng đồng thời pyridoxin và levodopa vì làm giảm tác dụng của levodopa.
– Dùng pyridoxin 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
– Thuốc ngừa thai có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
– Dùng liều 200mg pyridoxin/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù còn để lại ít nhiều di chứng.
– Rất hiếm xảy ra các phản ứng dị ứng khi sử dụng chế phẩm dạng uống.
– Ít khi xảy ra các tác dụng không mong muốn như: buồn nôn, nôn, ban da, mày đay, ngứa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có dữ liệu được ghi nhận.
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng B1 B6 B12 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
– Thiamin là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp đến lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hoá.
-Thiếu hụt thiamin sẽ gây bệnh beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi họặc liệt một chi nào đó. Các triệu chứng trên tim mạch gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các thay đổi trên điện tâm đồ hoặc suy tim có cung lượng cao (beriberi ướt), phù mạch.
– Pyridoxin hoạt động như coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid ciamma-aminobutyric (GABA) ở hệ thần kinh trung ương và tham gia tong hợp hemoglobulin. Thiếu hụt pyridoxin có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Thiếu pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viên dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.
– Cyanocobalamin là coenzym rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trường, đặc biệt là các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Cyanocobalamin giúp tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein.
– Khi thiếu hụt vitamin do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitamin dưới dạng hỗn hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ.
– Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Thiamin sẽ bị thải trừ qua nước tiểu.
– Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc hội chứng kém hấp thu. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa.
– Cyanocobalamin được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng. Mức độ hấp thu khoảng 1%, không phụ thuộc liều dùng. Cyanocobalamin được dự trữ chủ yếu ở gan và khoảng 3mcg thải trừ vào mật mỗi ngày.Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng B1 B6 B12
Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Vitamin B1 B6 B12 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Vitamin B1 B6 B12 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20755-14.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.