Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | USA - NIC |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-25963-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Dược phẩm USA-NIC |
| Hoạt chất | Trimethoprim 80mg, Sulfamethoxazol 400mg |
| Thành phần | Cotrimoxazol (Sulfamethoxazole), Trimethoprim |
BACTOCIN CAP chứa sulfamethoxazol và trimethoprim, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường tiết niệu (không biến chứng hoặc tái phát), viêm tuyến tiền liệt, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm phổi ở trẻ em, lỵ trực khuẩn và viêm phổi do Pneumocystis carinii. Là thuốc kê đơn, cần dùng đúng hướng dẫn y tế.
Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới dạng không biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn; viêm phổi cấp ở trẻ em; viêm xoang má cấp ở người lớn. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn. Nhiễm khuẩn do Pneunocystis carinii: Viêm phổi do Pneunocystis carinii.
(cho một viên):
Trimethoprim 80 mg
Sulfamethoxazol 400 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tinh bột ngô, magnesi stearat, bột talc)
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Điều trị trong 10 ngày: uống mỗi lần 1-2 viên, ngày 2 lần
Hoặc liệu pháp dùng 1 liều duy nhất: 4 viên, điều trị tối thiểu trong 3 ngày hoặc 7 ngày
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Đợt cấp viêm phế quản mạn: uống 2-3 viên, 2 lần trong ngày, điều trị trong 10 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn: uống mồi lần 1-2 viên, ngày 2 lần, điều trị trong 5 ngày
| Độ thanh thải creatinin ml/ phút | Liều khuyên dùng |
|---|---|
| >30 | Liều thông thường |
| 15-30 | 1/2 liều dùng |
| <15 | Không dùng |
Người bệnh có chức năng thận suy: Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng như sau:
Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim.
Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ trong huyết tương.
Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
Chức năng thận suy giảm.
Dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng ở liều cao dài ngày.
Mất nước, suy dinh dưỡng.
Có thể gây thiếu máu tan huyết ờ người thiếu hụt G6PD.
Thời kỳ mang thai, sulfonamid có thể gây vàng da ở thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì sulfamethoxazol và trimethoprim có thể cản trở tổng hợp acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc ưong thời kỳ mang thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
Thời kỳ cho con bú: phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng thuốc này vì trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
Không ảnh hưởng đến người đang sử dụng, điều khiển máy móc, công cụ chính xác hoặc đang lái xe.
Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
Làm giảm đào thải và tăng tác dụng của methotrexat.
Dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/ tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
Có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng wafarin.
Tác dụng không mong muốn xảy ra ở 10% người bệnh, thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.
Thường gặp:
Toàn thân: sốt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lười.
Da: Ngứa, ngoại ban.
Ít gặp:
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
Da: Mày đay.
Hiếm gặp:
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chửng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
Tâm thần: Ảo giác.
Sinh dục-tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
Tai: Ù tai.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều, ức chế tủy.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5-15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.
BACTOCIN CAP là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamide, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phoi hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự tổng hợp acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng họp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chổng lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng này cả vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: E.coỉi, Klebsiella sp., Enlerobacter sp., Morganella morganiỉ., Proteus mirabiỉis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả p. vulgaris, H.influenzae (bao gồm cả các chùng kháng ampicilin), s. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii.
có một vài tác dụng đổi với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.
Các vi khuẩn thường kháng thuốc là Enterococcus, Pneudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma. Tính kháng này tăng ở cả vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yểu ở Enterobacter.
Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 40-50 mg/lít. Nồng độ ổn định của ưimethoprim là 4-5 mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2-3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Nửa đời của trimethoprim là 9-10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
BACTOCIN CAP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
BACTOCIN CAP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25963-16
Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC
Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.