X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-16792-13
  • (SĐK cũ: VN-16792-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Bagino
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ceftezol (dưới dạng Ceftezol natri) 1g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 184/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 05/07/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Il Hwa Co., Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 437 Sutaek-dong, Guri-shi, Kyonggi-do
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Guju Pharm. Co., Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 314-1, Jegi-Ri, Jeongnam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-Do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

BAGINO, điều trị nhiễm khuẩn có biến chứng

24 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Guju Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-16792-13
Nhà sản xuất Guju Pharm. Co., Ltd.
Hoạt chất Ceftezol (dưới dạng Ceftezol natri) 1g
Thành phần

BAGINO (Ceftezol) là kháng sinh dùng thay thế penicillin, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm. Thuốc hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa, ngoại khoa và các nhiễm khuẩn nặng khác.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của BAGINO

BAGINO được chỉ định là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thường được dùng đề điều trị thay thế penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm. Ceftezol được chỉ định trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tùy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác. Các chỉ định khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, như viêm thận – bề thận câp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp, như viêm phôi nặng do vi khuẩn, viêm phe quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa, như áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật; các nhiễm khuẩn khác: Viêm mù màng phổi, nhiễm khuẩn nặng đường ruột.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của BAGINO

BAGINO bao gồm những thành phần chính như là

Hoại chất chính: Ceftezole natri tương đương ceftezole 1 g

Hướng dẫn sử dụng BAGINO

BAGINO cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Cách pha dung dịch tiêm:

  • Hoà tan thuốc trong nước cất tiêm.
  • Nên dùng thuốc ngay sau khi pha. Trong trường hợp thuốc không được dùng ngay sau khi pha, nên để thuốc ở nơi mát, tránh ánh sáng và sử dụng trong vòng 72 giờ.

Liều dùng

Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm

  • Người lớn: 2 – 4 g Ceftezol/ngày, chia làm 2-3 lần.
  • Trẻ em: 20-80mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần

Chống chỉ định sử dụng BAGINO

  • Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng BAGINO

AUSFALEX, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Chỉ định của AUSFALEX AUSFALEX được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi...
0₫

Trong quá trình sử dụng  BAGINO, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần tiên hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và ưong khi điều trị. Cần xét nghiệm chức năng thận khi có chỉ định.
  • Về nguyên tắc, không dùng thuốc cho những bệnh nhân mẫn cảm với cad kháng sinh nhóm cephalosporin. Tuy nhiên trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc rất thận trọng.
  • Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh nhóm penicillin.

Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bị ỉa chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh.

  • Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân rối loạn chức nãng thận trầm trọng.

Lưu ý: Chế phẩm chứa 49,9mg natri trong lọ Ig Ceftezol (hoạt lực).

  • Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em: Trong trường hợp bất buộc phải dùng thuốc, cần phải rất thận trọng. Liều dùng nên điều chỉnh theo lứa tuổi và triệu chứng của bệnh.

Dùng ceftezol dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng thuốc.

Sử dụng BAGINO cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập, vì vậy chi sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị có thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.

  • Phụ nữ cho con bú: Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập, vì vậy chỉ sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Tác động của thuốc BAGINO đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng,

Tương tác, tương kỵ của BAGINO

  • Ceftezol có thể gây trở ngại cho việc do nồng độ creatinin theo phương pháp Jaffe và có thê cho giá trị cao già tạo; nên nhớ điều này khi kiểm tra chức năng thận. Ceftezol cũng cho kết quả thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính giả và có thể gây trở ngại cho phản ứng máu chéo. Nước tiểu của người bệnh điều trị bằng ceftezol có thề cho phàn ứng glucose dương tính giả với phản ứng khử đồng.
  • Dùng đồng thời với thuốc gây độc thận, như kháng sinh aminoglycosid (gentamicin) có thể làm tăng nguy cơ tồn thương thận. Cũng có chứng cứ tăng nhiễm độc thận khi dùng với một thuốc lợi tiểu quai như furosemid, nhưng không thểVí^Ễn chắc chắn như furosemid với cefaloridin. Probenecid ức chế bải tiết efalotin ở thần. Có thể có sự đối kháng giữa ceftezol và các chất kìm khuẩn.

Tác dụng phụ của thuốc BAGINO

Trong quá trình sử dụng BAGINO thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ban da và đau tại chỗ tiêm là những ADR thường gặp nhất.

Thường gặp, ADR > 1 /100

  • Toàn thân: Đau tại chỗ tiêm bắp, dôi khi bị chai cứng.
  • Tiêu hóa: ỉa chảy.
  • Da: Ban da dạng sần.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, biến chứng chảy máu

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: sốt.
  • Da: Nổi mày đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng giống bệnh huyết thanh và phản vệ.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, buồn nôn và nôn.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giàm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Khác: Đau khớp và bệnh nấm Candida.
  • ADR có thể có liên quan tới liều cao: Cơn co giật và những dấu hiệu nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở người suy thận; viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.

Thông báo cho bác sỹ nếu có bất cứ phản ứng phụ nào xảy ra khi dùng thuốc
Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của thầy thuốc

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều bao gồm phản ứng quá mẫn thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người suy thận.

Xử trí.

Nếu có co giật, ngừng ngay thuốc và có thể dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì trong phạm vi cho phép các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh, các khí trong máu, các chất điện giải trong huyết thanh v.v… Nếu gặp quá liều trầm trọng, đặc biệt ờ người suy thận, có thề phối hợp thẩm tách máu và truyền máu, nếu điều trị bào tồn bị thất bại. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu có giá trị chứng minh cách điều trị này.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ceftezol là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, Ceftezol có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn cản sự phát triển và phân chia vi khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Ceftezole dùng theo đường tiêm, có hoạt tính mạnh trên các cầu khuẩn Gram dương. có tác dụng tốt trên các trực khuẩn Gram dương và có tác dụng trung binh trên các vi khuẩn đường ruột Gram âm.

Các câu khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus tiết và không tiêt penicilinase. Tuy nhiên, các chủng Staphylococcus kháng methicilin bị coi là luôn luôn kháng các cephalosporin. Phần lớn các chủng Streptococcus nhạy cảm với ceftezole, nhưng thuốc không có tác dụng trên Streptococcus pneumoniae kháng penicilin.

Đặc tính động lực học

Ceftezol phân bổ rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể, trừ não và dịch não tủy có nồng độ thâp và không thể dự đoán được. Ceftezol đạt nồng độ có thể đo được trong dịch màng phổi, nhãn phòng, mật, khớp và mô xương. Ceftezol qua hàng rào nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và có nồng độ thấp trong sữa mẹ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng BAGINO

  • Không nên dùng  BAGINO quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả BAGINO

BAGINO được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua BAGINO tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng BAGINO

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

BAGINO mua ở đâu

BAGINO có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

BAGINO giá bao nhiêu

BAGINO có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-16792-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Guju Pharm. Co., Ltd.

314-1, Jegi-Ri, Jeongnam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)