Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bồ Đào Nha |
| Quy cách | 100ml |
| Thương hiệu | ATRAL |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-22908-21
|
| Nhà sản xuất | Laboratórios Astral, S.A |
| Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 600; acid clavulanic ( dưới dạng Potassium clavulanate, diluted) 42,9 mg |
| Thành phần | Acid clavulanic, Amoxicillin, Potassium clavulanate |
Betamox ES được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây ở trẻ em ít nhất 3 tháng tuổi và dưới 40 kg trọng lượng cơ thể, gây ra hoặc được cho là gây ra bởi Streptococcus pneumoniae kháng penicillin: Viêm tai giữa cấp. Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
Nội dung chính
Betamox ES được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây ở trẻ em ít nhất 3 tháng tuổi và dưới 40 kg trọng lượng cơ thể, gây ra hoặc được cho là gây ra bởi Streptococcus pneumoniae kháng penicillin: Viêm tai giữa cấp. Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
Lưu ý sử dụng: Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nên xem xét hướng dẫn chính thức về sử dụng các thuốc kháng khuẩn thích hợp.
Liều dùng được thể hiện theo cả thành phần amoxicillin/acid clavulanic ngoại trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng rẽ.
Liều Betamox ES được lựa chọn để điều trị nhiễm trùng với từng bệnh nhân nên tính đến:
Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra lại.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:
Chưa có kinh nghiệm liên quan sử dụng Betamax ES ở người lớn và trẻ em ≥ 40 kg, do đó không có khuyến cáo về liều dùng ở các đối tượng này.
Trẻ < 40 kg (≥3 tháng)
Liều dùng khuyến cáo của Betamox ES hỗn dịch uống là 90 mg/6,4 mg/kg/ngày chia làm hai lần.
Không có dữ liệu lâm sàng về Betamox ES đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) lớn hơn 30 ml/phút.
Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, việc sử dụng Betamox ES không được khuyến cáo, vì không có khuyên nghị điều chỉnh liều nào có sẵn.
Suy gan
Thận trọng liều và theo dõi chức năng gan thường xuyên.
Betamox ES dùng đường uống
Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa và tối ưu sự hấp thu amoxicillin và acid clavulanic.
Lắc chai để làm xốp bột, sau đó đổ đầy nước vào chai ngay dưới vạch kẻ trên chai hoặc nhãn, dốc ngược và lắc chai, sau đó đổ nước chỉnh xác đến vạch. Dốc ngược và lắc đều một lần nữa.
Lắc chai trước mỗi liều dùng
Xem hướng dẫn về cách pha thuốc trước khi dùng.
Mỗi 5 ml hỗn dịch sau khi pha chứa:
Thành phần hoạt chất: Amoxicillin trihydrate 690 mg tương đương với Amoxicillin 600 mg
Potassium clavulanate, diluted 102,1 mg tương đương với Acid clavulanic 42,9 mg
Thành phần tá dược Colloidal anhydrous silica, xanthan aspartame, tutti-frutti essence, colloidal hydrate silica, carmellose sodium.

Quá mẫn cảm với hoạt chất, bất kỳ kháng sinh nhóm penicillin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ngay lập tức (ví dụ: sốc phản vệ) với tác nhân beta-lactam khác (ví dụ: cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
Tiền sử vàng da/suy gan do amoxicillin/acid clavulanic.
Nên hỏi kỹ tiền sử về phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các beta-lactam trước khi khởi đầu điều trị với amoxicillin/acid clavulanic.
Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn (dạng phản vệ và các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da) nặng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin và bệnh nhân bị dị ứng. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic và thay thế bằng phương pháp điều trị thích hợp.
Trong trường hợp nhiễm trùng được chứng minh là do những vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin thì việc chuyển từ amoxicillin acid clavulanic sang sử dụng amoxicillin đơn độc cần được cân nhắc dựa theo hướng dẫn chính thống.
Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc dùng liều cao.
Nên tránh sử dụng amoxicillin/acid clavulanic nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicillin.
Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị bằng amoxicillin có thể làm tăng khả năng phản ứng dị ứng da.
Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
Sự xuất hiện của sốt ban đỏ toàn thân kết hợp với mụn mủ khi bắt đầu điều trị có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP). Nếu phản ứng này xảy ra cần dừng ngay việc điều trị bằng Betamox ES và chống chỉ định với việc sử dụng amoxicillin.
Nên thận trọng khi sử dụng amoxicillin/acid clavulanic trên bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan.
Những vấn đề ở gan đã được báo cáo chủ yếu ở nam giới và người lớn tuổi có thể liên quan đến việc điều trị kéo dài. Những vấn đề này rất hiếm khi được bảo cáo ở trẻ em. Ở tất cả các nhóm, những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng ở một số trường hợp nó có thể xuất hiện vài tuần sau khi kết thúc điều trị. Chúng thường là tự phục hồi. Những vấn đề ở gan cũng có thể nặng hoặc trong một vài trường hợp cực hiếm tử vong đã được báo cáo. Những trường hợp này hầu hết xảy ra ở những bệnh nhẫn bị bệnh nặng hoặc sử dụng đồng thời các thuốc đã được biết là có nguy cơ gây độc cho gan.
Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các nhóm kháng khuẩn và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải cẩn nhắc chẩn đoán ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh. Nếu xảy ra viêm đại tràng liễn quan đến kháng sinh, Betamox ES phải được dừng ngay lập tức, bác sĩ cần tư vấn và điều trị thích hợp. Chống chỉ định thuốc chống nhu động trong trường hợp này.
Khuyến cáo đánh giá định kỳ các chức năng của các cơ quan bao gồm thận, gan và cơ quan tạo máu trong suốt quá trình điều trị kéo dài.
Hiếm có báo cáo kéo dài bất thường thời gian prothrombin ở những bệnh nhân dùng amoxicillin/acid clavulanic. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê toa đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.
Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khí bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nến khuyên bệnh nhân uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cáo để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu.
Ở bệnh nhân có ống thông bàng quang, nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên.
Trong suốt quá trình điều trị bằng amoxicillin, nên sử dụng phương pháp enzyme khi thử glucose nước tiểu vì phương pháp không enzyme có thể gây kết quả dương tính giả.
Sự hiện diện của acid clavulanic trong Betamox ES có thể gây nên liên kết không đặc trưng giữa IgG và albumin bởi màng tế bào đó dẫn đến gây kết quả dương tính giã trong thử nghiệm Coombs.
Đã có báo cáo về kết quả thử nghiệm dương tính khi sử dụng thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở bệnh nhẫn đã được khẳng định là miễn nhiễm với Aspergillus khi dùng amoxicillin/acid clavulanic. Phản ứng chéo giữa những polysaccharide non-Aspergillus và polyfuranos với thí nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA đã được báo cáo. Do đó, kết quả dương tính ở bệnh nhân sử dụng amoxicillin/acid clavulanic cần được diễn giải một cách thận trọng và khẳng định bằng các phương pháp chẩn đoán khác.
Bột pha hỗn dịch uống Betamox ES chứa 2,485 mg aspartame (E951) trong mỗi ml hỗn dịch, là một nguồn phenylalanine. Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị phenylketon niệu.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỹ, sự phát triển của phôi/thai, sự sinh để và phát triển sau sinh. Các dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng amoxicillin/acid clavulanic trong thai kỳ ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm, đã có báo cáo về việc điều trị dự phòng với amoxicillin/acid clavulanic có thể liên quan đến tăng nguy cỡ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng Betamox ES trong thai kỳ, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.
Cả hai chất đều được bài tiết qua sữa mẹ (tác dụng của acid clavulanic lên trẻ sơ sinh qua sữa mẹ vẫn chưa được biết đến). Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, cho nên có thể phải dừng cho con bú. Amoxicillin/acid clavulanic có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi được cân nhắc nguy cơ/lợi ích bởi thầy thuốc.
Chưa có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra các tác động không mong muốn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc chống đông dạng uống
Thuốc chống đông máu dạng uống và kháng sinh penicillin đã được dùng rộng rãi trong thực tế và không có báo cáo về tượng tác. Tuy nhiễn, trong y văn có những ca tăng tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế (INN) ở những bệnh nhân duy trì sử dụng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê thêm amoxicillin. Nếu việc dùng đồng thời là cần thiết, nện theo dõi cẩn thận thời gian chảy máu prothrombin hoặc tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế khi dùng thêm hoặc ngưng sử dụng amoxicillin. Hơn nữa, việc chỉnh liều thuốc chống đông có thể là cần thiết.
Methotrexat
Các penicillin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính.
Probenecid
Sử dụng đồng thời với probenecid không được khuyến cáo. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid có thể gây kết quả làm tăng và kéo dài mức amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.
Mycophenolat mofetil
Ở những bệnh nhân sử dụng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về việc giảm nồng độ liều khởi đầu của việc chuyển hóa acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng amoxicillin và acid clavulanlic đường uống. Sự thay đổi trong mức khởi đầu liều có thể không đại diện cho sự thay đổi tổng thể mức phơi nhiễm MPA. Do đó, sự thay đổi liều mycophenolat mofetil thông thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng trong việc rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, việc theo dõi chặt chẽ cần được thực hiện trong suốt quá trình dùng đồng thời các thuốc và thời gian ngắn sau khi kết thúc điều trị bằng kháng sinh.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nỗn và nôn.
Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo hậu mãi của amoxicillin/acid clavulanic, được sắp xếp theo hệ thống phân loại cơ quan của MedDRA được liệt kê dưới đầy.
Thuật ngữ dưới đây được dùng để phân loại mức độ của các tác dụng không mong muốn:
Rất thường gặp (21/10)
Thường gặp (21/100 đến < 1/10)
Không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
Hiếm gặp (21/10.000 đến < 1/1.000)
Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Chưa biết (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: | |
| Nhiễm nấm Cancida ở niêm mạc | Thường gặp |
| Các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức | Chưa biết |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết: | |
| Giảm tế bào bạch cầu có hổi phục (cao gốm giảm bạch cầu trung tính) | Hiếm gặp |
| Giảm tiểu cầu | Hiếm gặp |
| Mất bạch cầu hạt có hổi phục | Chưa biết |
| Thiếu máu tan máu | Chưa biết |
| Kéo dài thời gian chày máu và thời gian prothrombin1 | Chưa biết |
| Rối loan hê miễn dich11 | |
| Phù mạch thần kinh | Chưa biết |
| Sốc phản vệ | Chưa biết |
| Hội chứng giống bệnh huyết thanh | Chưa biết |
| Viêm mạch quá mẫn | Chưa biết |
| Rối loạn hệ thần kinh: | |
| Chóng mặt | Không thường gặp |
| Đau đầu | Không thường gặp |
| Tăng động có phục hồi | Chưa biết |
| Co giật2 | Chưa biết |
| Viêm màng não vô trùng | Chưa biết |
| Rối loạn tiêu hóa: | |
| Tiêu chảy | Thường gặp |
| Buồn nôn3 | Thường gặp |
| Nôn | Thường gặp |
| Khó tiêu | Không thường gặp |
| Viêm đại tràng do kháng sinh4 | Chưa biết |
| Lưỡi lông đen | Chưa biết |
| Thay đổi màu răng5 | Chưa biết |
| Rối loạn gan mật: | |
| Tăng AST và/hoặc ALT6 | Không thường gặp |
| Viêm gan7 | Chưa biết |
| Vàng da ứ mật7 | Chưa biết |
| Rối loan da và mô dưới da8: | |
| Phát ban | Không thường gặp |
| Ngứa | Không thường gặp |
| Mày đay | ‘ Không thường gặp |
| Hổng ban đa dạng | Hiếm gặp |
| Hội chứng Stevens-Johnson | Chưa biết |
| Hoại tử thượng bì nhiễm độc | Chưa biết |
| Viêm da bóng nước tróc vẩy | Chưa biết |
| Mun mủ ngoài da toàn thân cấp tính (PEAG)10 | Chưa biết |
| Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS) | Chưa biết |
| Rối loan thận và tiết niệu: | |
| Viêm thận kẽ | Chưa biết |
| Tinh thể niêu9 | Chưa biết |
| 1/ Xem phần cảnh báo và thận trọng khi sử dụng
2/ Xem phân Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. 4/ Bao gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng) 5/ Rất hiếm có các báo cáo về thay đổi màu răng ở trẻ. Vệ sinh răng miệng tốt có thể phòng tránh thay đổi màu rằng vì triệu chứng này cỗ thể bị loại bỏ bằng đánh răng. 6/ Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta – lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này. 7/ Những vấn đề này đã được ghi nhận với các penicillin và cephalosporin khác (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng). 8 Nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra, nên ngừng điều trị (xem phân Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. 9/ Xem phần Quá liều. 10/ Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. 11/ Xem phân Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. |
|
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều:
Cần báo ngay cho bác sĩ trong tường hợp dùng quá liều.
Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao.
Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bằng quang, chủ yếu là sau khi truyền tĩnh mạch liều lớn. Nền duy trì việc kiểm tra thường xuyên ống thông (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng).
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Các triệu chứng tiêu hóa có thể được điều trị triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước/ điện giải.
Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thầm phân máu.
Nhóm dược lý: Nhóm kháng sinh.
Mã ATC: J01CRO2.
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều các enzyme (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPS) trong quá trình tổng hợp peptidoglycan vi khuẩn, là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào, mà thường theo sau bởi sự ly giải và chết tế báo.
Amọxicillin dễ bị thoái hóa do beta-lactamase được sản sinh bởi vi khuẩn kháng và do đó phổ hoạt động của amoxicillin đơn không gom các vi knuẩn sản xuat ra các enzym này.
Acid davulanic là một beta-lactam cấu trúc có liên quan với penicillin. Nó làm bất hoạt một sổ enzyme beta-lactamase do đó ngăn cản sự bất hoạt của amox cillin. Acid davulanic đơn không tao tác dung kháng khuẩn hữu ích về mặt lâm sàng.
Trong danh sách dưới đây, các vi khuẩn được phân loại dựa theo tính nhạy cầm in vitro với Betamox ES.
Tính nhạy cảm của in vitro của các vi khuần của Betamox ES
Dấu sao (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của amoxicillin- davulanate đã được chứng minh trong các thử ngniệm lâm sàng.
Các vi khuẩn không sinh beta-actamase được đánh dấu (dấu +). Một mẫu phân lập nhạy cảm vc amoxicillin cỏ thể coi là cũng nhạy cảm với Betamox ES.
Những vi khuẩn nhạy cảm thông thường
Gram dương hiếu khí
Enterococcus ỉaecalis Gardnerella vaginalis
Stơphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)
Coagulase-negative staphylococci (nhạy cảm với methicillin)
Streptococcus agalactiae
Streptococcus pneumoniae1
Streptococcus pyogenes and beta-haemolyic streptococci khác
Nhóm Streptococcus viridans
Gram âm hiếu khí
Capnocytophaga spp.
Eikenella corrodens Haemophilus influenzae2
Moraxella catarrhalis
Pasteurella multocida
Vi khuẩn kỵ khí
Bacteroides ừagilis Fusobacterium nudeatum
Prevotella spp.
Những vi khuẩn mà sự kháng thuốc mắc phải của chúng có thể là một van đề
Gram dương hiểu khí
Enterococcus íaecium $
Gram âm hiếu khí
Escherichia coli
Klebsiella oxytoca
Klebsiella pneumoniae
Proteus mirobilis
Proteus vulgaris
Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc
Gram âm hiếu khí
Acinetobacter sp.
Citrobacter íreundii
Enterobacter sp.
Legionella pneumophila
Morganella morganii
Providencia spp.
Pseudomonas sp.
Serratia sp.
Stenotrọphomonơs mgltoohilia
Khác
Chlamydophila pneumoniae
Chlamydophila psittaci
Coxiella burnetti
Mycoplasma pneumoniae
Hấp thu:
Hai thành phần của Betamox ES, amoxicillin và acid clavulanic được phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh khi dùng đường uống. Hấp thu Betamox ES đạt tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.
Nồng độ amoxicillin trong huyết thanh đạt được khi dùng Betamox ES cũng tương tự như khi uống amoxicillin riêng rẻ với liều tương đương.
Phân bố:
Sau khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, có thể phát hiện nồng độ điều trị của cả amoxicillin và acid clavulanic trong mô và dịch kể. Nồng độ điều trị của cả hai chất này đều được tìm thấy trong dịch túi mật, mổ bụng, da, mỡ và mô cơ. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong hoạt dịch, phúc mạc, mật và mủ.
Cả amoxicillin và acid clavulanic đều không gắn kết nhiều với protein, các nghiên cứu cho thấy khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin của toàn bộ lượng thuốc trong huyết tương gắn kết với protein.
Từ các nghiên cứu trên động vật, không có bằng chứng cho thấy hai thành phần này có tích lũy tại cơ quan trong cơ thể.
Giống như các penicillin khác, amoxicillin có thể được phát hiện trong sữa mẹ. Clavulanate cũng được phát hiện trong sữa dưới dạng vết. Ngoài nguy cơ bị mẫn cảm liên quan đến sự bài tiết này, chưa biết tác dụng bất lợi nào đối với trẻ bú mẹ.
Các nghiên cứ về khả năng sinh sản trên động vật đã cho thấy cả amoxicillin và acid clavulanic đều thấm qua nhau thai. Tuy nhiên, chưa phát hiện bằng chứng về tác hại lên khả năng sinh sản hoặc gây hại đối với phôi thai.
Chuyển hóa:
Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10-25% liều khởi đầu. Trên người, acid clavulanic được chuyển hóa chủ yếu thành 2,5-dihydro-4-(2-hydroxyethyl)-5-oxo-1H-pyrrole-3-carboxylic acid và 1-amino-4-hydroxy-butan-2-one, và được thải trừ qua nước tiểu, phân và cũng như carbon dioxide trong khí thở ra.
Thải trừ:
Cũng như các penicillin khác, amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi clavulanate thải trừ cả qua thận và không quá thận. Khoảng 60 – 70 % amoxicillin và khoảng 40 – 65 % acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống liều đơn viên nén 250/125 mg hoặc 500/125 mg. Dùng phối hợp với probenecid làm chậm sự thải trừ amoxicillin nhưng không làm chậm sự thải trừ qua thận của acid clavulanic (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Betamox ES có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Betamox ES có giá bán trên thị trường hiện nay 000.000đ/ chai 100ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Hộp 1 chai 50 ml, 100 ml.
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.
Mô tả: Bột trắng hoặc gần như trắng.
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng.
Hỗn dịch sau khi pha bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8 °C trong vòng 10 ngày.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.
LABORATÓRIOS ATRAL, S.A.
Địa chỉ: Rua da Estação, 42-Vala do Carregado 2600-726 Castanheira do Ribatejo, Bồ Đào Nha.
Giấy xác nhận công bố sản phẩm Số: VN-22908-21
Bồ Đào Nha
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.