Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Glomed |
| Chuyên mục | Mỡ máu |
| Số đăng ký |
VD-30072-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam |
| Hoạt chất | Bezafibrat |
| Thành phần | Bezafibrat |
Bezadrin được chỉ định hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu, đặc biệt trong các trường hợp tăng triglyceride máu nặng hoặc rối loạn lipid hỗn hợp khi bệnh nhân không dung nạp statin hoặc bị chống chỉ định sử dụng statin. Đây là lựa chọn hiệu quả trong liệu pháp giảm mỡ máu kết hợp với chế độ ăn kiêng.
BEZADRIN được chỉ định điều trị như là liệu pháp điều trị hỗ trợ cho các trường hợp ăn kiêng hoặc các điều trị không dùng tập, giảm cân) dối với các rối loạn sau: Tăng triglyceride máu trầm trọng. Rối loạn lipid máu hỗn hợp khi các statin bị chống chi định hoặc không dung nạp được.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
BEZADRIN bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Bezafibrat 200 mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, lactose monohydrat, natri starch glycolat, povidon K30, cellulose vi tinh thể 102, silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, Opadry white.
BEZADRIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn: 200 mg/ lần, ngày 3 lần.
Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinine (CC) như sau:
| cc (ml/phút) | Liều dùng (mg/ngày) |
| >60 | 600 |
| 60-40 | 400 |
| 40- 15 | 200 mg, mỗi 1 hoặc 2 ngày |
| < 15 | Chống chỉ định |
Trong quá trình sử dụng BEZADRIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng trên phụ nữ có thai: Thông tin dùng bezafibrat trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Không khuyến cáo dùng bezafibrat trong thai kỳ.
Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin đầy đủ về việc bezafibrat hoặc chất chuyển hóa của nó qua sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng bezafibrat ưong thời kỳ cho con bú.
Bezafibrat có thể gây chóng mặt, nhức đầu, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng BEZADRIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm, 1/10000 <ADR < 1/1000
Rất hiếm, ADR <1/10000
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện các dấu hiệu của bệnh về cơ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng
Triệu chứng: Quá liều bezafibrat có thể gây suy thận nặng hồi phục được.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu là điều frị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: hạ lipid máu (nhóm flbrat)
Mã ATC: C10AB02
Bezafibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc chống rối loạn lipid máu. Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, ức chế tổng hợp acid ở mật, tăng cường đào thải cholesterol ra dịch mật, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ tọng rất thập và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), do đó thuốc cải thiện một cách đáng kê phân bô cholesterol trong huyêt tương. Bezafibrat làm hạ cholesterol huyết và triglycerid huyết, nên được dùng để điều trị tăng lipid huyết typ Ila, lib, III, rv và V kèm theo chế độ ăn hạn chế mỡ.
Tác dụng có được do bezafibrat là chất dồng vận cùa PPAR alpha, là receptor đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa lipid.
Bezafibrat được hấp thu ở đường tiêu hóa khi uống trong bữa ăn, nhưng sẽ kém hấp thu khi đói và bị giảm đi rất nhiều nếu uống sau khi nhịn đói qua đêm.
Bezafibrat dễ bị thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính. liên kết nhiều với albumin huyết tương, do đó đẩy các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị tri gắn với protein huyết tương của chủng.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống thuốc. Trên 95% thuốc gán với protein huyết tương, gần như duy nhất với albumin.
Thể tích phân bố: 0,2 lít/kg.
Nửa đời thải trừ: 2,1 giờ.
được phân bố rộng và tập trung ở gan, thận và ruột. 60 – 90% liều uống thải trừ vào nước tiểu, 50% thải trừ nguyên dạng, 20% liên hợp với acid glucuronic, phần còn lại là dưới dạng các chất chuyền hóa khác. Khoáng 3% thải trừ qua phân. không bị tăng thải trừ khi dùng thuốc lợi niệu và không bị loại ra khi thẩm phân màu.
BEZADRIN được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
BEZADRIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
BEZADRIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30072-18
Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
Số 35 Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.