X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110186524
  • (SĐK cũ: VD-30072-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Bezadrin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 82285/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 29/08/2022
Hoạt chất
  • Bezafibrat
Hàm lượng
  • 200mg
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3, 5, 10 vỉ x 10 viên, vỉ nhôm/ nhôm; Hộp 3, 5, 10 vỉ x 10 viên, vỉ nhôm/ PVC
Tiêu chuẩn
  • BP 2017
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 35, Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 35, Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

BEZADRIN, điều trị rối loạn lipid máu, giảm triglyceride hiệu quả

18 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Glomed
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-30072-18
Nhà sản xuất Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam
Hoạt chất Bezafibrat
Thành phần

Bezadrin được chỉ định hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu, đặc biệt trong các trường hợp tăng triglyceride máu nặng hoặc rối loạn lipid hỗn hợp khi bệnh nhân không dung nạp statin hoặc bị chống chỉ định sử dụng statin. Đây là lựa chọn hiệu quả trong liệu pháp giảm mỡ máu kết hợp với chế độ ăn kiêng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của BEZADRIN

BEZADRIN được chỉ định điều trị như là liệu pháp điều trị hỗ trợ cho các trường hợp ăn kiêng hoặc các điều trị không dùng tập, giảm cân) dối với các rối loạn sau: Tăng triglyceride máu trầm trọng. Rối loạn lipid máu hỗn hợp khi các statin bị chống chi định hoặc không dung nạp được.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của BEZADRIN

BEZADRIN bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Bezafibrat 200 mg.

Tá dược: Tinh bột ngô, lactose monohydrat, natri starch glycolat, povidon K30, cellulose vi tinh thể 102, silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, Opadry white.

Hướng dẫn sử dụng BEZADRIN

BEZADRIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: 200 mg/ lần, ngày 3 lần.

Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinine (CC) như sau:

cc (ml/phút) Liều dùng (mg/ngày)
>60 600
60-40 400
40- 15 200 mg, mỗi 1 hoặc 2 ngày
< 15 Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng BEZADRIN

  • Suy gan nặng.
  • Hội chứng thận hư và suy thận nặng.
  • Tiền sử nhạy cảm với ánh sáng sau khi dùng các fibrat.
  • Bệnh túi mật có kèm hoặc không kèm theo sỏi mật.
  • Chống chỉ định dùng phối hợp bezafibrat với thuốc ức chế HMG CoA reductase ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của bệnh về cơ.
  • Quá mẫn cảm với bezafibrat, các flbrat khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng BEZADRIN

ATORVASTATINE EG 20mg, trị giảm mỡ máu, giảm cholesterol hiệu quả
Chỉ định của ATORVASTATINE EG 20mg ATORVASTATINE EG 20mg được chỉ định bổ trợ cho liệu...
0₫

Trong quá trình sử dụng  BEZADRIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Phải thận trọng khi dùng bezafibrat ở người bệnh suy thận. Khi có nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc khi không theo đứng liều hướng dẫn, có thề dẫn đến phân giãi cơ vân
  • Nếu dùng cùng với cholestyramin thi phải dùng cách 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrat.
  • Người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu, nếu cần dùng bezafibrat, phải giảm bớt khoảng 1/3 liều thuốc chống đông máu.
  • Không dùng phối hợp bezafibrat vời các thuốc có tác dụng độc cho gan như thuốc ức chế MAO, perhexilin.
  • Bezafibrat có thể gây các bệnh về cơ như yếu cơ hoặc đau cơ, kèm theo tăng creatine kinase (CPK). Trong trường hợp cá biệt tổn thương cơ nặng (tiêu cơ vân) đã được quan sát. Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi dùng thuốc cao hơn liều thường dùng, thường thấy nhất ở bệnh nhân suy thận hoặc có yếu tố nguy cơ của bệnh về cơ.
  • Thận trọng khi dùng kết hợp bezafibrat với thuốc ức chế HMG CoA reductase vì làm tăng nguy cơ và mức độ trầm trọng của bệnh về cơ. Cần ngưng dùng phối hợp này khi xuất hiện dấu hiệu cùa bệnh về cơ. Phối hợp này chống chì định ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của bệnh về cơ
  • Vì bezafibrat có thể gây bệnh sỏi mật, nên thực hiện chần đoán thích hợp khi xuất hiện triệu chứng của sỏi mật.

Sử dụng BEZADRIN cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng trên phụ nữ có thai: Thông tin dùng bezafibrat trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Không khuyến cáo dùng bezafibrat trong thai kỳ.

Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin đầy đủ về việc bezafibrat hoặc chất chuyển hóa của nó qua sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng bezafibrat ưong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của BEZADRIN lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bezafibrat có thể gây chóng mặt, nhức đầu, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của BEZADRIN

  • Kết hợp bezafibrat với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
  • Bezafibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu dạng uống, do đó tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Dùng kết hợp bezafibrat với các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: pravastatin, íluvastatin) sỗ làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
  • Cholestyramin, colestipol làm giảm hấp thụ bezafibrat. Nếu dùng chung bezafibrat với cholestyramin thì nên dùng 2 thuốc này cách nhau 3 giờ

Tác dụng phụ của thuốc BEZADRIN

Trong quá trình sử dụng BEZADRIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm ngon miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, tào bón, khó tiêu, chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Gan mật: ứ mật.
  • Thận và tiết niệu: Suy thận cấp.
  • Sinh sản: Rối loạn cương dương.
  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, kể cả phản ứng phản vệ.
  • Da: Ngứa, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, ban.
  • Cơ xương khớp: Yếu cơ, đau cơ, vọp bẻ.

Hiếm, 1/10000 <ADR < 1/1000

  • Tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, cảm giác khác thường.

Rất hiếm, ADR <1/10000

  • Gan mật: sỏi mật.
  • Hô hấp: Bệnh phổi mô kẽ.
  • Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc.
  • Cơ xương khớp: Tiêu cơ vân.
  • Máu: Thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu kèm xuất huyết da.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện các dấu hiệu của bệnh về cơ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Quá liều bezafibrat có thể gây suy thận nặng hồi phục được.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu là điều frị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý:  hạ lipid máu (nhóm flbrat)

Mã ATC: C10AB02

Bezafibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc chống rối loạn lipid máu. Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, ức chế tổng hợp acid ở mật, tăng cường đào thải cholesterol ra dịch mật, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ tọng rất thập và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), do đó thuốc cải thiện một cách đáng kê phân bô cholesterol trong huyêt tương. Bezafibrat làm hạ cholesterol huyết và triglycerid huyết, nên được dùng để điều trị tăng lipid huyết typ Ila, lib, III, rv và V kèm theo chế độ ăn hạn chế mỡ.

Tác dụng có được do bezafibrat là chất dồng vận cùa PPAR alpha, là receptor đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa lipid.

Đặc tính dược động học

Bezafibrat được hấp thu ở đường tiêu hóa khi uống trong bữa ăn, nhưng sẽ kém hấp thu khi đói và bị giảm đi rất nhiều nếu uống sau khi nhịn đói qua đêm.

Bezafibrat dễ bị thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính. liên kết nhiều với albumin huyết tương, do đó đẩy các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị tri gắn với protein huyết tương của chủng.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống thuốc. Trên 95% thuốc gán với protein huyết tương, gần như duy nhất với albumin.

Thể tích phân bố: 0,2 lít/kg.

Nửa đời thải trừ: 2,1 giờ.

được phân bố rộng và tập trung ở gan, thận và ruột. 60 – 90% liều uống thải trừ vào nước tiểu, 50% thải trừ nguyên dạng, 20% liên hợp với acid glucuronic, phần còn lại là dưới dạng các chất chuyền hóa khác. Khoáng 3% thải trừ qua phân. không bị tăng thải trừ khi dùng thuốc lợi niệu và không bị loại ra khi thẩm phân màu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng BEZADRIN

  • Không nên dùng  BEZADRIN quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả BEZADRIN

BEZADRIN được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua BEZADRIN tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng BEZADRIN

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

BEZADRIN mua ở đâu

 BEZADRIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

BEZADRIN giá bao nhiêu

 BEZADRIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-30072-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH Dược phẩm Glomed

Số 35 Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)