Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Bidiphar |
| Mã SKU | SP849274 |
| Chuyên mục | Khoáng chất và vitamin |
| Số đăng ký |
VD-31296-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) |
| Hoạt chất | Acid folic 0,35mg; Sắt (dưới dạng sắt II sulfat khô) 50mg |
| Thành phần | Sắt, Vitamin B9 (Folic acid) |
Bidiferon là một loại thuốc dùng để điều trị thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai. Thuốc chứa chất sắt quan trọng cho sự phát triển của thai nhi và giúp bảo vệ sức khỏe của bà bầu.
Thuốc Bidiferon được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ khi thức ăn không cung cấp đủ lượng cần thiết. Không được dùng chính trong dự phòng nguy cơ bất thường của sự đóng ống thần kinh phổi. Bidiferon dùng được ở phụ nữ mang thai.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Bidiferon bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Sắt (dưới dạng sắt (II) sulfat khô) 50mg, Acid folic 0,35mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Bidiferon cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Một viên mỗi ngày (tương đương 50mg sắt nguyên tố và 0,35mg acid folic) trong 2 tháng cuối của thai kỳ (hoặc từ tháng thứ 4 của thai kỳ).
Thuốc Bidiferon không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Cảnh báo
Thiếu hụt sắt huyết tương có liên quan với các hội chứng viêm không nhạy cảm với liệu pháp bổ sung sắt.
Phải kết hợp liệu pháp bổ sung sắt với điều trị nguyên nhân.
Do nguy cơ bị nhuộm đen răng và loét miệng, nên tránh nhai thuốc hoặc ngậm trong miệng. Phải nuốt nguyên viên với nhiều nước.
Theo tài liệu hiện có, sự nhiễm sắc tổ của niêm mạc dạ dày – ruột (nhiễm sắc tố huyết sau tử vong/bệnh hắc tố) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được bổ sung sắt. Sự nhiễm sắc tố này có thể gây trở ngại cho phẫu thuật dạ dày – ruột và do đó cần phải lưu ý, đặc biệt là trong phẫu thuật theo lịch trình. Vì vậy cần thông báo cho bác sĩ phẫu thuật về tình hình bổ sung sắt hiện tại cùng với nguy cơ này (xem mục Tác dụng không mong muốn).
Thận trọng
Uống nhiều trà làm giảm hấp thu sắt.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Dữ liệu lâm sàng trên vài nghìn phụ nữ được điều trị không cho thấy tác dụng bất lợi của sắt sulfat.
Do đỏ, trong điều kiện bình thường, thuốc này có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Việc bài tiết của sắt sulfat vào sữa chưa được đánh giá dựa trên cấu trúc phân tử, chế phẩm có khả năng sử dụ cho phụ nữ đang cho con bú.
Sự sinh sản
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động trên khả năng sinh sản của cả nam giới và nữ giới.
Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Liên quan đến sắt
Phối hợp không nên sử dụng
Sắt (dụng muối) (đường uống): Gây ngất xỉu, thậm chí sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa siderophilin.
Phối hợp cần được xem xét
Acetohydroxamic acid: Giảm sự hấp thu đường tiêu hóa của hai thuốc này do tạo sắt chelat.
– Phối hợp thận trọng khi sử dụng
+ Biphosphonat (uống): giảm hấp thu của diphosphonat. Dùng các thuốc này cách nhau từ ít nhất 30 phút đến hơn 2 giờ nếu có thể.
+ Calci: giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng muối sắt cách xa bữa ăn và khi không có calci.
+ Cyclin (uống): Giảm hấp thu cyclin do tạo thành phức hợp. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Entacapon: giảm hấp thu của entaeapon và sắt do sự chelat hóa của entacapon. Dung các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Fluoroquinolon: sắt làm giảm hấp thu của các fluoroquinolon. Dùng các thuốc này nên cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Thyroid hormon: Giảm hấp thu của thyroid hormon. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Levodopa/carbidopa: Giảm hấp thụ của levodopa/carbidopa. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Methyldopa: Giảm hấp thu methyldopa do tạo thành phức hợp. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Penicilamin: Giảm hấp thu của penicilamin. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Strontium: Giảm hấp thu của strontium. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Kẽm: Giảm hấp thu của kẽm. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
+ Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, Al, Ca (bao phủ niêm mạc dạ dày-ruột): làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.
+ Cholestyramin: Giảm hấp thụ của sắt. Dùng sắt trước khi dùng cholestyramin 1-2 giờ hoặc sau khi dùng cholestyramin 4 giờ.
+ Các dạng tương tác khác:
Acid phytic (ngũ cốc nguyên hạt), đậu, polyphenol (trả, cà phê, rượu vang đỏ), calci (sữa, các sản phẩm từ sữa) và một số protein (trứng) ức chế đáng kể sự hấp thu sắt.
Dùng sắt cách xa các thực phẩm này ít nhất 2 giờ.
Liên quan đến acid folic
+ Phenobarbital, primidon, phenytoin, fosphenytoin:
Giảm nồng độ huyết tương của thuốc chống co giật bằng cách tăng chuyển hóa gan, trong đó acid folic được cho là một trong những yếu tố đồng vận.
Theo dõi lâm sàng, kiểm soát nồng độ thuốc chống co giật trong huyết tương và, khi thích hợp, điều chỉnh liều thuốc chống động kinh trong khi bổ sung và sau khi ngưng folic.
Tương kỵ của thuốc:
Chưa tìm thấy thông tin tương kỵ của thuốc.
Liên quan đến sắt
| Thường gặp ( ≥1/100; < 1/10) | Hiếm gặp (≥1/1000; < 1/100) | Chưa rõ (không đánh giá dược từ dữ liệu hiện có) | |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Quá mẫn, phát ban | ||
| Rối loạn trung thất, lồng ngực và hô hấp | Phù nề thanh quản | ||
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Táo bón, tiêu chảy, căng bụng, đau bụng, phân đổi màu, buồn nôn | Phân bất thường, khó tiêu, nôn mửa, viêm dạ dày | Vệ sinh răng (*), loét miệng (*), u hắc tố dạ dày-ruột |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngứa, phát hồng ban |
(*) Trong trường hợp nhai hoặc ngậm viên nén trong miệng
Từ dữ liệu hậu mại, các phản ứng phụ sau đây đã được báo cáo với tần suất không rõ:
Quá mẫn, mày đay, rối loạn răng miệng *, loét miệng * và u hắc tố đường tiêu hóa đã được báo cáo với tần số không xác định (xem bảng bên trên).
Bệnh nhân người cao tuổi và bệnh nhân rối loạn nuốt có thể dễ bị hoại tử thực quản hoặc phế quản trong trường hợp nuốt sai đường.
Trường hợp đặc biệt khác:
Theo dữ liệu hiện có, sự nhiễm sắc tố của niêm mạc tiêu hóa (nhiễm sắc tố huyết sau tử vong bệnh hắc tố) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được bổ sung sắt. Sự nhiễm sắc tổ này có thể gây trở ngại cho phẫu thuật dạ dày – ruột (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Liên quan đến acid folic
| Chưa rõ (không đánh giá được từ dữ liệu hiện có) | |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng phản vệ |
| Rối loạn tiêu hóa | Rối loạn tiêu hóa |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phù nề
Viêm da dị ứng Mày đay |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể hạn chế các ADR không thường xuyên bằng cách uống liều thấp, sau tăng dần, hoặc uống cùng một ít thức ăn (như vậy sẽ giảm hấp thu sắt)
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ em do vô tình nuốt phải. Các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại từ niềm mục tiêu hóa dẫn tới đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy ra máu, sốc với suy thận cấp, suy gan, và hôn mê co giật.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Cần điều trị càng sớm càng tốt, tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonat 1%.
Tùy vào nồng độ sắt huyết thanh, việc dùng tác nhân chelat có thể được khuyến cáo, nhất là khi dùng deferoxamin. Nếu cần, xin tham khảo thêm từ thông tin sản phẩm của Deferoxamin.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Bidiferon:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Bidiferon một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Nhóm dược lý: Vitamin và khoáng chất
Mã ATC: B03AD03
Dược lý và cơ chế tác dụng
Liên quan đến sắt
Cơ chế tác dụng
Sắt là nguyên tử trung tâm của heme, cấu thành hemoglobin và cũng rất cần thiết cho sự tạo hồng cầu.
Tác dụng dược lý.
Sắt được phân biệt với các khoáng chất khác; do sự vắng mặt của cơ chế bài tiết sinh lý, trạng thái cân bằng của sắt trong cơ thể người được điều hòa chỉ bằng sự hấp thụ sắt. Sự hấp thụ sắt sulfat (FeSO4) được thực hiện bởi chất vận chuyển sắt (DMT,) ở phần đầu ruột non (tá tràng và hỗng tràng gần).
Liên quan đến acid folic
Cơ chế tác dụng
Acid folic (folat) đóng vai trò coenzym trong việc vận chuyển các nguyên tử cacbon từ quá trình sinh tổng hợp các nucleotid purin và các acid dexothymidic cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Nói chung, sự tăng trưởng và nhân lên của các tế bào đòi hỏi lượng acid folic cao; như các mô của hệ thần kinh và các tế bào hồng cầu.
Tác dụng dược lý:
Cơ thể người không thể tổng hợp acid folic, vì vậy lượng acid folic đầu vào chủ yếu từ chế độ ăn uống. Acid folic có khả năng hấp thụ nhanh trong ruột vì sinh khả dụng cao hơn folat tự nhiên.
Tính an toàn và hiệu quả lâm sàng.
Một thử nghiệm lâm sàng đơn, ngẫu nhiên có đối chứng với 131 phụ nữ mang thai đã được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của sắt và acid folic lên các chỉ số sinh học của phụ nữ mang thai. Nghiên cứu này cho thấy việc bổ sung sắt và acid folic làm giới hạn các chỉ tiêu sinh học của săt và acid folic vào thời điểm sinh.
Liên quan đến sắt
Hấp thu: Sự hấp thụ sắt là một quá trình hoạt động chủ yếu nằm ở phần tá tràng và phần hỗng tràng gần. Sự kết hợp của sulfat sắt và tá dược cho phép giải phóng sắt liên tục. Hấp thu tăng khi dự trữ sắt bị giảm.
Sự hấp thu sắt có thể bị thay đổi bởi việc sử dụng đồng thời các loại thực phẩm nhất định, đồ uống hoặc dùng chung một số loại thuốc (xem mục Cảnh báo và thận trọng và phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Phân bố: Trong cơ thể, dự trữ sắt chủ yếu được tìm thấy trong tủy xương (nguyên hồng cầu), hồng cầu, gan và lá lách. Trong máu, sắt được vận chuyển chủ yếu bằng transferin đến tủy xương, nơi nó được kết hợp vào hemoglobin.
Chuyển hóa: Sắt là một ion kim loại, không chuyển hóa qua gan.
Thải trừ: Sắt bài tiết chính qua đường tiêu hóa (sự bong tróc tế bào ruột, sự suy thoái của heme dẫn đến sự thoát mạch hồng cầu), đường niệu dục và da.
Liên quan đến acid folic
Hấp thu
Acid folic (folat) được hấp thụ nhanh chóng vào đường tiêu hóa, chủ yếu ở phần đầu ruột non.
Phân bố
Folat được phân bố khắp cơ thể. Nơi lưu trữ chính của folat là gan. Chúng cũng tập trung trong dịch não tủy. Folat cũng được bài tiết vào sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Folat được biến đổi thành một dạng chất chuyển hóa có hoạt tỉnh: 5-methyltetrahydrofolat (5MTHF) trong huyết tương và trong gan. Các chất chuyển hóa folat đi vào chu trình gan ruột.
Thải trừ
Các chất chuyển hóa folat được thải trừ trong nước tiểu và folat dư thừa được bài tiết dưới dạng không đối trong nước tiểu.
Khi sử dụng Bidiferon, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Bidiferon, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Bidiferon có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Bidiferon một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Bidiferon có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Bidiferon có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31296-18.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)
Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.