X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110123325
  • (SĐK cũ: VD-29305-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/04/2030
Tên thuốc
  • Comenazol
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat)
Hàm lượng
  • 40mg
Số quyết định
  • 163/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 04/04/2025
Đợt cấp
  • 216
Dạng bào chế
  • Bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 10ml; Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • Lọ bột đông khô: NSX; Ống dung môi: BP hiện hành
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Comenazol 40mg điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày

267 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Bidiphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29305-18
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
Hoạt chất Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat)

Thuốc Comenazol 40mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar). Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày, tá tràng, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Comenazol 40mg là gì

Thuốc Comenazol 40mg là thuốc ức chế bơm proton, ức chế tiết acid dịch vị. Thành phần dược chất chính gồm có Pantoprazol hàm lượng 40mg. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột đông khô pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng để điều trị loét dạ dày, tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp tăng tiết acid bệnh lý khác

Chỉ định của Thuốc Comenazol 40mg

Comenazol 40mg được chỉ định điều trị

  • Loét dạ dày, tá tràng;

  • Trào ngược dạ dày – thực quản;

  • Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp tăng tiết acid bệnh lý khác

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Comenazol 40mg

Thuốc Comenazol 40mg bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần cho một lọ đông khô:

Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat): 40mg

Thành phần cho 1 ống dung môi

Natri clorid: 0,09g

Nước cất pha tiêm vừa đủ 10ml

(Tá dược: D-manitol, disodium edetate, natri hydoxyd).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Comenazol 40mg

Thuốc Comenazol 40mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Pha thuốc trong lọ với 10 ml dung dịch NaCl 0,9%. Tiêm tĩnh mạch dung dịch sau khi pha ưong thời gian ít nhất 2 phút. Hoặc pha loãng dung dịch sau khi pha với 100 ml một trong các dịch truyền: NaCl 0,9%, dextran 5% hoặc Ringer lactat để truyền tĩnh mạch trong thời gian 15 phút.

Lưu ý: Các dung dịch thu được sau khi pha loãng pantoprazol trong các dịch truyền có thể có kết tủa. Tuy nhiên không làm thay đổi lượng thuốc trong dung dịch nhưng phải truyền qua bộ lọc của dây chuyền và phải truyền riêng rẽ với các dung dịch tiêm khác.

Liều dùng

Loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản.

  • Dùng 1 lần 40 mg / ngày, dùng cho tới khi có thể dùng thuốc bằng đường uống.

Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp tăng tiết acid bệnh lý khác.

  • Bắt đầu dùng 1 lần 80 mg/ ngày (có thể dùng 160 mg/ngày nếu cần phải kiểm soát acid nhanh). Liều sử dụng có thể điều chỉnh theo đáp ứng cùa người bệnh, liếu tối đa 240 mg/ ngày.

Lưu ý: Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80 mg thì chia làm 2 lần trong ngày.

Người suy gan nặng, phải dùng cách ngày, dùng 40 mg / lần trong 2 ngày.

Người suy thận: thường không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em: độ an toàn và hiệu lực của pantoprazol ở trẻ em chưa xác định.

Người cao tuổi: thường không cần điều chỉnh liều.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Comenazol 40mg

Bepracid 20mg điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản
Thuốc Bepracid 20mg là gì Thuốc Bepracid 20mg là thuốc bán theo đơn, sử dụng dưới sự...
0
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Comenazol 40mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Comenazol 40mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng:

Trường hợp ung thư dạ dày:

  • Đáp ứng có triệu chứng với liệu pháp điều trị bằng pantoprazol có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và có thể làm chậm chuẩn đoán. Khi có sự hiện diện của bất kỳ các triệu chứng báo động (như sụt cân đáng kể không chủ đích, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu, thiếu máu hoặc phân đen) và khi có hoặc nghi ngờ bị loét dạ dày, nên loại trừ khả năng ác tính.
  • Việc điều tra tiếp theo nên được xem xét nếu các triệu chứng không giảm mặc dù đã được điều trị thích hợp.

Suy gan:

  • Ở bệnh nhân bị suy gan nặng, các enzym gan nên được theo dõi điều trị. Nên ngừng điều trị nếu enzym gan tăng.

Sử dụng đồng thời với atazanavir:

  • Không nên sử dụng đồng thời atazanavir với các thuốc ức chế bom proton. Trong trường họp bắt buộc phải sử dụng đồng thòi, theo dõi chặt chẽ lâm sàng được khuyến cáo, kết họp tăng liều atazanavir đến 400 mg và 100 mg với ritonavir. Không nên vượt quá liều 20 mg pantoprazol mỗi ngày.

Giàm magie huyết:

  • Giảm magie huyết nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với PPIs (như pantoprazol) trong ít nhất 3 tháng và trong nhiều trường họp là 1 năm. Các biểu hiện nghiêm trọng cùa giàm magie huyết như: mệt mỏi, co cứng, mê sàng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng có thể khời phát âm thầm và bị bỏ qua. Phần lớn các bệnh nhân bị ảnh hưởng, giảm magie huyết được cải thiện sau khi dùng liệu pháp thay thế magie và ngưng sử dụng PPIs.
  • Đối với những bệnh nhân được điều trị kéo dài hoặc sử dụng PPIs với digoxin hoặc các thuốc có thể gây hạ magie huyết (như thuốc lợi tiểu), các chuyên gia y tế nên xem xét đo nồng độ magie huyết trước khi bắt đầu điều trị với PPI và định kỳ điều trị.

Lupus ban đỏ bán cấp da (SCLE):

  • Các thuốc ức chế bơm proton ít liên quan đến các trường hợp SCLE. Nếu các tồn thương xảy ra, đặc biệt ở vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và nếu kèm theo đau khớp, bệnh nhân nên tìm sự giúp đỡ y tế kịp thời và các chuyên gia y tế nên xem xét ngừng pantoprazol. SCLE xảy ra sau khi điều trị trước đó với 1 thuốc ức chế bơm proton có thể tăng nguy cơ bị SCLE với các thuốc ức chế bơm proton khác.

Nhiễm trùng đưòng tiêu hóa do vi khuẩn:

  • Pantoprazol cũng như tất cả các thuốc ức chế bom proton (PPIs) có thể làm tăng số lượng vi khuẩn ở đường tiêu hóa trên. Điều trị với pantoprazol có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa được gây ra do các vi khuẩn như: Salmonella, Campylobacter hoặc Clostridium difficile.

Gây xương:

  • Các thuốc ức chế bom proton, đặc biệt nếu sử dụng liều cao và kéo dài (> 1 năm) có thể tăng vừa phải nguy cơ gãy xương cồ tay, hông và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc có các yếu tố nguy cơ khác đã được công nhận. Các nghiên cứu quan trác cho thấy thuốc ức chế bom proton có thể tăng nguy cơ gãy xương khoáng 10-40% và có thể tăng do nhiều yếu tố khác. Các bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện tại và cần phải bổ sung đầy đù vitamin D và canxi.

Ảnh hưởng dến các test chuẩn doán:

  • Tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể can thiệp đến việc điều tra các khối u thần kinh nội tiết. Để trảnh sự can thiệp này, nên ngưng điều trị với pantoprazol ít nhất 5 ngày trước khi đo nồng độ CgA. Nêu nồng độ CgA và gastrin không quay trở lại phạm vi tham chiếu sau phép đo lần đầu, các phép đo này nên được lặp lại 14 ngày sau khi ngừng điều trị thuốc ức chế bơm proton.

Comenazol® có tá dược D-Manitol nên có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ.

Comenazol® chứa < 1 mmol ion natri (23 mg) trong mỗi lọ bột đông khô, nghĩa là về cơ bàn không có natri.

Sử dụng Thuốc Comenazol 40mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng pantoprazol ở người trong thời kỳ mang thai.

Các nghiên cứu trên động vật đã chứng minh pantoprazol qua được hàng rào nhau thai, tuy nhiên chưa quan sát thấy tác dụng gây quái thai. Các liều 15mg/kg làm chậm phát triển xương ở thai. Chi dùng pantoprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú: Chưa biết pantoprazol có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên, pantoprazol và các chất chuyển hóa của nó bài tiết vào sữa chuột cống. Dưa trên tiềm năng gây ung thư ở chuột của pantoprazol, cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tùy theo lợi ích của pantoprazol với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Comenazol 40mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không nên lái xe và vận hành máy khi đang sử dụng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Comenazol 40mg

Thuốc chống đông máu nhóm coumarin (phenprocoumon hoặc warfarin):

  • Mặc dù không có sự tương tác khi sử dụng đồng thời phenprocoumon hoặc warfarin được phát hiện trong các nghiên cứu về dược động học lâm sàng nhưng một vài trường họp thay đổi chi số bình thường hóa quốc tế (INR) đã được báo cáo khi điều trị đồng thòi trong thòi gian pantoprazol được sừ dụng trên thị trường. Do đó, đối với những bệnh nhân được điều trị với thuốc chống đông máu nhóm coumarin, cần cân nhác theo dõi thời gian prothrombin / INR sau khi bắt đầu, kết thúc hoặc sử dụng không liên tục của pantoprazol.

Ảnh hưởng của pantoprazol đối với sự hấp thu các thuốc khác:

  • Giống như các thuốc ức chế bơm proton khác, pantoprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày như thuốc kháng nấm nhóm azol: ketoconazol, itraconazol, posaconazol và các thuốc khác như erlotinib.

Thuốc điều trị HIV (như atazanavir):

  • Sử dụng đồng thời atazanavir và các thuốc điều trị HIV khác mà sự hấp thu phụ thuộc pH với các thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm đáng kể sinh khả dụng của các thuốc điều trị HIV và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của các thuốc này. Do đó, không nên sử dụng đồng thời thuốc ức chế bơm proton với atazanavir.

Các nghiên cứu tương tác thuốc khác:

  • Pantoprazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan thông qua hệ thống enzym cytochrom P450. Con đường chuyển hóa chính là khử nhóm methyl do enzym CYP2C19 và con đường chuyển hóa khác bao gồm sự oxy hóa bởi enzym CYP3A4.
  • Các nghiên cứu tương tác với các thuốc cũng được chuyển hóa tương tự như carbamazepin, diazepam, glibenclamid, nifedipin và các thuốc tránh thai đường uống chứa levonorgestrel và ethinyl estradiol cho thấy không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng.
  • Kết quả từ nhiều nghiên cứu tương tác thuốc chứng minh rằng pantoprazol không ảnh hưởng đến chuyển hóa cùa các hoạt chất được chuyền hóa bởi CYP1A2 (như caffein, theophyllin), CYP2C9 (như piroxicam, diclofenac, naproxen), CYP2D6 (như metoprolol), CYP2E1 (như ethanol) hoặc không ảnh hường đến p-glycoprotein liên quan đến sự hấp thu của digoxin.
  • Không có sự tương tác khi sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid.
  • Các nghiên cứu về tương tác thuốc cũng đã thực hiện khi sử dụng đồng thời pantoprazol với các thuốc kháng sinh tương ứng (như clarithromycin, metronidazol, amoxicillin). Không có những tương tác liên quan lâm sàng được tìm thấy.

Methotrexat:

  • Sử dụng đồng thời methotrexat liều cao (như 300 mg) và các thuốc ức chế bơm proton đã được báo cáo tăng nồng độ methotrexat ở một số bệnh nhân. Vì vậy, khi sử dụng methotrexat liều cao (như trong các trường họp bệnh ung thư và vẩy nến), ngưng sử dụng tạm thời pantoprazol cần được xem xét.

Tương tác vói các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP2C19:

  • Các chất ức chế CYP2C19 như fluvoxamin có thể làm tăng sự tiếp xúc có tính toàn thân của pantoprazol. cần xem xét giàm liều đối với bệnh nhân điều trị dài hạn với liều cao pantoprazol hoặc bệnh nhân bị suy gan.
  • Các chất cảm ứng enzym CYP2C19 và CYP3A4 như rifampicin và cây St John’s wort (Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ các PPI trong huyết tương (các PPI được chuyển hóa qua các hệ thống enzym này).

Tác dụng phụ của thuốc Comenazol 40mg

Trong quá trình sử dụng Comenazol 40mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
  • Da: Ban, mày đay.
  • Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.
  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Da: Ngứa.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.
  • Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng
  • Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
  • Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tinh trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.
  • Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.
  • Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.
  • Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.
  • Rối loạn ion: Giảm natri máu.

Quá liều và cách xử trí

Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng cùa quá liều có thể là: nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải.

Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton, ức chế tiết acid dịch vị. MãATC: A02BC02.

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Pantoprazol lồ một thuốc ức chế bơm proton. Thuốc vào các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày để được chuyển thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K+-ATPase (còn gọi là bơm proton) có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn càn bước cuối cùng cùa sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy, pantoprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid  bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích .thích nào. Tác dụng của pantoprazol phụ thuộc vào liều dùng, thời gian ức chế bài tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặc dù nửa đời thải trừ của pantoprazol ngắn hơn nhiều (0,7-1,9 giờ).

Pantoprazol còn có thể loại trừ Helicobacter pylori ở dạ dày người bị loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. In vitro, pantoprazol làm giàm so lượng H. pylori gấp hơn 4 lần ở pH 4.

Đặc tính dược động học

Thông tin chung:

Đặc tính dược động học không thay đổi sau khi dùng liều duy nhất hoặc lặp lại. Trong phạm vi liều từ 10-80 mg, động học trong huyết tương của pantoprazol tuyến tính sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Phân bố: Khoảng 98% pantoprazol liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,15 L/kg.

Thải trừ: Pantoprazol hầu như chỉ được chuyển hóa ở gan. Con đường chuyển hóa chính là khử nhóm methyl bời enzym CYP2C19, sau đó là liên hợp với nhóm sulfat. Con đường chuyển hóa khác là oxy hóa bòi CYP3A4. Thời gian bán thài khoảng 1 giờ, độ thanh thải khoảng 0,1 L/h/kg. Có 1 số trường họp thải trừ chậm hơn. Do khà năng liên kết đặc hiệu với các bơm proton cùa tế bào thành nên thời gian bán thải của pantoprazol không có liên quan vói thời gian tác dụng kéo dài hơn (tác dụng ức chế tiết acid). Các chất chuyển hóa chính thài trừ chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 80%), phần còn lại qua phân. Chất chuyển hóa chính ờ cả huyết thanh và nước tiểu là desmethylpantoprazol, được liên họp với nhóm sulfat. Thời gian bán thài của chất chuyển hóa chính (khoảng 1,5 giờ) không dài hơn nhiều so với pantoprazol

Đặc tính ở những bệnh nhân/nhóm đối tượng đặc biệt:

Đối tượng thiếu enzym chức năng CYP2C19: ở nhóm đối tượng này, pantoprazol có thề được chuyển hỏa chủ yếu bởi enzym CYP3A4. Sau khi đùng liều duy nhất 40 mg pantoprazol, diện tích hung bình dưới đường cong ở người thiếu enzym CYP2C19 cao hon khoảng 6 lần so với người có enzym chức năng CYP2C19. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Những thông tin này không ảnh hưỏng đến liều dùng của thuốc.

Không giảm liều được khuyến cáo khi sử dụng pantoprazol cho bệnh nhân suy thận (bao gồm cả bệnh nhân lọc máu). Nếu bệnh nhân khỏe mạnh, thời gian bán thải ngắn. Chỉ 1 lượng rất nhỏ pantoprazol được thẩm tách. Mặc dù các chất chuyển hóa chính có thời gian bán thải bị kéo dài (khoáng 2 – 3h), nhưng sự thải trừ vẫn nhanh, do đó tích lũy thuốc không xảy ra.

Mặc dù với những bệnh nhân xơ gan (nhóm A và B theo Child), thời gian bán thải tăng khoảng 7 – 9h và giá trị diện tích dưới đường cong tăng gấp 5 – 7 lần, nhưng nồng độ tối đa trong huyết tương chỉ tăng nhẹ khoảng 1,5 lần so với bệnh nhân khỏe mạnh.

Sự tăng nhẹ giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ tối đa (Cmax) ở người cao tuổi so với người trẻ hơn không có ý nghĩa về lâm sàng.

Trẻ em: sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 0,8 hoặc 1,6 mg pantoprazol/kg cho trẻ em từ 2 – 16 tuổi, không có sự liên quan đáng kể giữa độ thanh thải pantoprazol và tuổi hoặc cân nặng. AUC và thể tích phân bố tương tự như người lớn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Comenazol 40mg

  • Không nên dùng Thuốc Comenazol 40mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Comenazol 40mg

Thuốc Comenazol 40mg được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới cùng in qui cách đóng gói sản phẩm. Trên mặt hộp thuốc in hình dạ dày. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Comenazol 40mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Comenazol 40mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm

Thuốc Comenazol 40mg mua ở đâu

Thuốc Comenazol 40mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Comenazol 40mg giá bao nhiêu

Thuốc Comenazol 40mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29305-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Comenazol 40mg điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Comenazol 40mg điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)