Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 10ml |
| Thương hiệu | 23 tháng 9 |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-31442-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm 23/9 |
| Hoạt chất | Calci lactat pentahydrat (tương đương 8,45mg Calci) |
| Thành phần | Calci lactat pentahydrat |
CALCOLIFE được chỉ định điều trị các trường hợp thiếu hụt calci như: bổ sung calci trong khi có thai và cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật dạ dày, nhuyễn xương, còi xương
Nội dung chính
CALCOLIFE là thuốc chứa calci lactat pentahydrate, được sử dụng để bổ sung calci cho cơ thể, đặc biệt là trong thời kỳ thai kỳ và cho con bú. Calci là một khoáng chất cần thiết cho sự phát triển và bảo vệ xương, răng, cơ và thần kinh. Calcolife cũng được sử dụng để điều trị các vấn đề xương như loãng xương, nhuyễn xương và kém hấp thu calci sau phẫu thuật dạ dày.
CALCOLIFE được chỉ định cho những trường hợp sau: Điều trị các trường hợp thiếu hụt calci như: bổ sung calci trong khi có thai và cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật dạ dày, nhuyễn xương, còi xương.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo tư vấn của dược sĩ, bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống 5ml dung dịch chứa :
Thành phần dược chất: Calci lactat pentahydrat 325,00 mg (tương đương 84,5 mg Calci)
Thành phần tá dược: Đường RE, Natri saccharin, Acid citric, Sorbitol 70%, Cremomphor RH40 ( Polyoxyl 40 hydrogenate cátor oil), Natri EDYA, Kali sorbat, Màu Tartrazin, Tinh dầu cam, Nước tinh khiết
Thuốc Calcolife cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng
Cách dùng: Sản phẩm sử dụng theo đường uống, uống trực tiếp trong hoặc sau bữa ăn
Liều dùng:
Trong quá trình sử dụng thuốc Calcolife, quý vị nên cẩn thận trong những trường hợp sau đây
Các nghiên cứu có kiểm soát ởphụ nữ không cho thấy có nguy cơ gì trên bào thai khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu cùa thai kỳ; không có dấu hiệu gì cho thấy dùng thuổc có khả năng gây nguy hiểm trong các tháng tiếp theo của thai kỳ và khả năng gây ảnh hường xấu đến bào thai hầu nhưlà không có.
Mặc dù calci bổ sung có tiết qua sữa, nhưng với nồng độ không gây bất kỳ một tác dụng nào ở trẻ sơ sinh.
Thuốc sử dụng được cho người vận hành máy móc và lái tàu xe
Tương tác của thuốc:
Tăng calci mái có thể xảy ra khi sử dụng muối calci vơi thuốc lợi tiểu thiaxit (dẫn đến giảm thải trừ calci qua nước tiểu) hoặc vitamin D ( dẫn đến tăng hấp thu calci từ ruột)
Corticosteroid : Làm giảm hấp thu calci từ ruột
Biphosphonat : Điều trị đồng thời muối calci với các biphosphonat ( như alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat) có thể dẫn đến giảm hấp thu biphossphonat từ đường tiêu hóa. Để làm giảm tác động của tương tác này, cần uống muối calci tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronat hoặc risedronat; tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronat, và không được dùng trong vòng 2 giờ trước à sau khi uống etidronat.
Các glycosid trợ tim: Calci cộng tác dụng hướng cơ tim và tăng độc tính của glycosid trọ tim; hậu quà có thể gây loạn nhịp tim nếu sừ dụng đồng thời (đặc biệt khi calci dùng đường tĩnh mạch, đường uổng nguy cơ thấp hơn).
Chế phẩm sất: Sử dụng đồng thời muối calci với các chế phẩm sắt đường uống có thể dẫn đến giảm hấp thu sắt, cần khuyên bệnh nhân sử dụng hai chế phẩm này tại các thời điểm khác nhau.
Các quinolon: Sử dụng muối calci đồng thời với một số kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ như ciproAoxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolon, không được uống cùng một thời điềm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ.
Các tetracylin: Phức hợp của calci với các kháng sinh tetracylin làm bất hoạt kháng sinh, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách nhau tối thiểu 3h
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiê cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác
Tăng calci máu nhẹ thường dễ dàng kiểm soát được bằng cách giảm lượng calci đưa vào cơ thể ( giảm liều hoặc ngừng bổ sung calci); các trường hợp tăng calci máu nặng có thể cân fphair điều trị đặc hiệu ( ví dụ như thẩm tách máu )
Các triệu chứng của quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, khát nước, chóng mặt và tâng urê huyết. Calcỉ có thể hấp thu vào các mô bao gồm cả thận và động mạch và mức độ cholesterol trong huyết tương có thể tầng cao. Loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thề xảy ra.
Calci nên được giảm đến mức tối thiểu và nếu xày ra tình trạng mất nước và mất chất điện giải cần cân bằng ngay lập tức.
Tăng calci huyết nặng nên được điều trị bằng cách truyền tình mạch bằng natrmaỷổ 0,9%, một số thuốc lợi tiều quai có thể được đưa ra để làm tăng bài tiết calci niệu. Nếu bệnh nhân không dung nạp, calcitonin có thể được kiểm soát bằng đường tiêm hoặc thay thế bằng biphosphonat, plicamycin hoặc corticoid. Truyền phosphat không được khuyến cáo do nguy cơ vôi hóa di căn.
Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể loại bỏ calci bằng cách thấm phân phúc mạc.Bệnh nhân có triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
Cần chầm sóc đặc biệt khi xày ra quá liều với bệnh nhân có chức nãng thận và gan suy yểu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lỷ: Thuốc bồ sung calci.
Mã ATC: A12AA05.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hỏa ưị 2. Lượng calci chiếm khoảng 1 – 2% khối lượng cơ thể, và trên 99% calci trong cơ thể được tìm thấy ở xương và răng, phần còn lại có mặt trong dịch ngoại bào, và một lượng nhỏ năm trong tể bào. Calci ở xương chủ yếu dưới dạng hydroxyapatit. Lượng muối khoáng ở xương chiếm khoảng 40% trọng lượng xương. Xương là một mô động, trong đó diễn ra quá trình tiêu và tạo xương. Hàng năm một phần xương tái tạo lại. Tạo xương nhanh hơn tiêu xương ờ trẻ đang lớn, cân bằng ở người trường thành khỏe mạnh và chậm lại ở người sau mãn kinh và người cao tuổi ở cả hai giới. Tỷ lệ tái tạo xương đặc (vò xương) có thể cao tới 50% hàng năm ờ trẻ em và khoảng 5% hàng năm ở người trưởng thành; tái tạo xương xốp gấp khoảng 5 lần tái tạo xương đặc ở người trưởng thành. Ngoài chức năng đờ cơ thể, bộ xương còn là nơi dự trừ calci. Tuy tập luyện và cung cấp calci có tác động đến khối lượng xương, hiện nay chưa rõ cung cấp calci ảnh hưởng tốt đến xương có phải do luyện tập không. Giảm estrogcn lúc mãn kinh làm tăng mắt calci ờ xương, đặc biệt ở cột sống thắt lưng trong khoảng 5 năm; trong thời gian này, hàng năm mất calci ờ xương khoảng 3%. Giảm nồng độ estrogen làm giảm hiệu quả hấp thu calci và làm tăng tốc độ quay vòng xương. Chưa biết tác dụng chính của estrogen đối với calci là ở xương hay ruột.
Bổ sung calci cho phụ nữ tiền mãn kinh và thời kỳ đầu sau mãn kinh cho thấy tăng cung cấp calci không ngăn được mất xương xốp nhanh trong 5 năm đầu sau mãn kinh và nhu cầu cung cấp calci cho phụ nữ không tỏ ra thay đổi mạnh sau khi mãn kinh.
Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5 mg đến 10,4 mg/dl (2,1 – 2,6 mmol/lit) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% phức hợp với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca++).
Ca++ rất cằn thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bào toàn màng và tham gia vào quá trình đông máu. Ca2+ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.
Trên hệ tim mạch: ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng cùa cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Sự khử cực cùa các sợi cơ tim mở các kênh Ca++ điều chinh điện thế và gây một dòng Ca++ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng cùa điện thế cao nguyên. Dòng Ca2+ này cho phép thấm thấu một lượng ion calci đủ dế kích thích giải phóng khỏi lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ.
Trên hệ thần kinh cơ: ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ cùa ion calci xảy ra khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. lon calci giài/phóng kích thích co cơ bời ion calci gấn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin-myosin. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trờ lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin. \
Calci lactat là một dạng muối calci dùng dường uống. Muối calci đường uống được sử dụng trong dự phòng và điều trị thiếu calci.
Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci cho nhu càu cùa cơ thể, hoặc trong một số tình trạng như giảm năng tuyến cận giáp, thiếu acid hydroclorid dịch vị, tiêu chảy mạn tính, thiếu hụt vitamin D, chứng phân mỡ, bệnh viêm ruột loét miệng (bệnh sprue), phụ nữ cỏ thai và cho con bú, thời kỳ mãn kinh, viêm tụy, suy thận, nhiễm kiềm, tăng phosphat máu. Nhu cầu calci ờ người ăn chay có thể tăng do tác dụng âm tính của oxalat và phytat (có nồng độ cao trong chế độ ăn chay) đối với sinh khà dụng của calci. Sừ dụng một số loại thuốc (ví dụ như thuốc lợi tiều, thuốc chổng co giật…) đôi khi cũng dần đến hạ calci máu, đòi hỏi phài bồ sung calci.
Hấp thu
Khoảng 25-50% calci được hấp thu qua đường tiêu hóa, chủ yêu sở ruột non theo cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động.
Phân bố và chuyển hóa
Xương và răng chứa khoảng 99% lượng calci cho cơ thể, 1% còn lại đều phân bố giữa dịch trong và ngoài tế bào. Trong tổng lượng calci huyết thanh có 50% ở dạng ion hóa. 5% ở dạng phức hợp anion và 45% gắn với protein huyết tương.
Thải trừ:
Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phân này bao gồm lượng calci hấp thu và lượng calci được tiết qua mật và dịch tụy. Bài tiết qua nước tiểu phụ thuộc vào lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận.
CALCOLIFE được bào chế dưới dạng dung dịch , đựng bởi ống nhựa. Bao bì được làm bằng giấy bìa cẩn thận. Mặt trước hộp được in tên sản phẩm cùng thành phần , công dụng chủ yếu. Mặt sau được in bằng tiếng anh với nội dung tương tự mặt trước kèm công thức và hướng dẫn tổng quát. Bao bì có nửa trên là màu trắng và nửa dưới là màu xanh vàng
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống – Mỗi ống 10ml
Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong vỉ, bên ngoài là hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế.
Dạng bào chế: dung dịch
CALCOLIFE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 100.000 đ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
CALCOLIFE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Số giấy đăng ký lưu hành: VD-31442-19
Sản xuất tại: CÔNG TY CP 23 THÁNG 9
Địa chỉ: 11 Tân hóa, Phương 14, Quận 6, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.