Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-32192-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Chondroitin sulfate (dưới dạng chondroitin sulfate sodium 274mg) 250mg; Glucosamine sulfate (dưới dạng glucosamine sulfate sodium chloride tương đương glucosamine 588,83mg) 750mg |
Cuine Plus Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.
Nội dung chính
Cuine Plus được chỉ định làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cuine Plus bao gồm những thành phần chính như là
Dược chất:
Glucosamìn sulfat (dưới dạng glucosamin sulfat natri clorid) 750 mg tương đương
Glucosamin: 588,83 mg
Chondroitin sulíat (dưới dạng natri chondroitin sulfat): 250 mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, polyvinyl alcohol-polyethylene glycol copolymer, natri starch glycolat, talc, natri stearyl fumarat, opadry white, sắt (III) oxyd đỏ, opadry clear.
Cuine Plus cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Cuine Plus, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
có phân bố trong sữa mẹ. Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Chưa có nghiên cứu đẩy đủ, tuy nhiên cần tránh không vận hành máy móc, tàu xe trong trường hợp chóng mặt và buồn ngủ do dùng thuốc.
Trong quá trình sử dụng Cuine Plus thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các ADR thường gặp là: Buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, táo bón và tiêu chảy. Các trường hợp đau đầu, mệt mỏi, phát ban, ngứa và đỏ da cũng đã được báo cáo. Các ADR thường nhẹ và thoáng qua.
Các trường hợp tăng cholesterol máu, hen và làm nặng thêm hen và đái tháo đường không kiểm soát đã được báo cáo, nhưng mối liên quan vẫn chưa được thiết lập.
Glucosamin sulfat có thể làm tăng enzym gan và hiếm khi vàng da.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Chưa có hướng dẫn cách xử trí ADR đối với glucosamin sulíat và chondroitin sulíat. Nếu gặp các tác dung không mong muốn, ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ điều trị.
Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều glucosamin có thể là đau đầu, chóng mặt, mất phương hướng, đau khớp, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
Trong trường hợp quá liều, nên ngừng dùng thuốc và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Glucosamin
Glucosamin (một amino-monosaccharid) là một chất nội sinh ở người. Glucosamin là tiền chất trong quá trình tổng hợp glycosaminoglycans và hyaluronic acid, hai chất tham gia vào sự hình thành sụn khớp.
Cung cấp glucosamin ngoại sinh cho động vật có thể làm tăng tổng hợp proteoglycan trong sụn và giảm thoái hóa sụn. Các nghiên cứu dài hạn chỉ ra rằng glucosamin có thể ức chế thoái hóa sụn, rất có thể là do ức chế enzym catabolic. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tác dụng giảm đau dự kiến đạt được sau vài tuần điểu trị bằng glucosamin.
Cơ chế hoạt động của glucosamin ở người chưa được biết rõ.
Chondroitin sulfat
Chondroitin sulfat thuộc nhóm polysaccharid của glycosaminoglycans.
Chondroitin sulfat là một trong những thành phẩn chính của sụn, đóng vai trò là một protein trung tâm, tạo thành proteoglycan, mang lại cho sụn tính cơ học và đàn hồi.
Hiệu quả điểu trị của chondroitin sulfat ở bệnh nhân bị viêm khớp là do hoạt tính kháng viêm ở mức độ thành phẩn tế bào viêm (in vivo), kích thích tổng hợp các proteoglycan nội sinh (in vitro) và hyaluronic acid (in vivo), và giảm hoạt động dị hóa của các tế bào sụn (in vivo), ức chế một số enzym phân giải protein (collagenase, elastase, proteoglycanase, phospholipase A2, N-acetylglucosaminidase…) (in vitro, in vivo) và sự hình thành các chất khác phá hủy sụn (in vitro).
Các nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên bệnh nhân viêm khớp cho thấy rằng điều trị bằng chondroitin sulíat cải thiện các triệu chứng như đau và suy chức năng, hoặc làm các triệu chứng này mất hoàn toàn. Hoạt động ở các khớp được cải thiện. Hiệu quả điểu trị của chondroitin sulíat được duy trì, kéo dài từ 2 đến 3 tháng sau khi ngừng điều trị.
Glucosamin
Hấp thu: Sau khi uống, glucosamin sulphat bị ion hóa hoàn toàn trong môi trường acid dạ dày, tạo ra glucosamin tự do săn sàng hấp thu ở ruột non. Khoảng 80% liều dùng được hấp thu, nhưng do chuyển hóa lẩn đầu qua gan, nên sinh khả dụng thấp hơn đáng kể; phần trăm chính xác chưa được xác định.
Phân bố: Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố khoảng 5 lít và thời gian bán thải khoảng 2 giờ.
Chuyển hóa: Tại sụn khớp, tế bào sụn sử dụng glucosamin trong tổng hợp glycosaminoglycans.
Thải trừ: Glucosamin sau khi chuyển hóa ở gan được bài tiết dưới dạng carbon dioxid, nước và urê.
Chondroitin sulfat
Hấp thu:
Một số nghiên cứu cho thấy sinh khả dụng đường uống của chondroitin sulfat là khoảng 15 – 24% liều dùng. 10% chondroitin sulfat được hấp thu tồn tại dưới dạng chondroitin sulíat và 90% dưới dạng các dẫn xuất depolymerase có trọng lượng phân tử thấp hơn, cho thấy chondroitin sulíat có trải qua chuyển hóa lần đầu. Sau khi uống chondroitin sulfat, nồng độ tối đa trong máu đạt được trong khoảng 4 giờ.
Phân bố:
85% chondroitin sulfat và các dẫn xuất depolymerase liên kết với protein huyết tương trong máu. Thể tích phân bố của chondroitin sulfat tương đối nhỏ, khoảng 0,3 L/kg. ở người, chondroitin sulfat thể hiện ái lực đối với mô khớp, ở chuột, ngoài mô khớp, chondroitin sulíat cũng thể hiện ái lực đối với thành ruột non, gan, não và thận.
Chuyển hóa:
Ít nhất 90% liều chondroitin sulíat được chuyển hóa lần đầu bởi lysosomal sulfatases, và sau đó được phân giải polyme bởi hyaluronidases, beta-glucuronidases và beta-N-acetylhexosaminidases. Gan, thận và các cơ quan khác tham gia vào quá trình phân giải polyme của chondroitin sulfat. Không có tương tác với các thuốc khác ở mức độ chuyển hóa. Chondroitin sulíat không bị chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450.
Thải trừ:
Độ thanh thải toàn thân của chondroitin sulíat là 30,5 ml/phút hoặc 0,43 ml/phút/kg. Thời gian tồn tại trung bình dao động từ 5 đến 15 giờ, tùy thuộc vào cách thức thử nghiệm. Chondroitin sulfat và các dẫn xuất depolymerased được thải trừ chủ yếu qua thận.
Cuine Plus được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, trên mặt hộp thuốc in hình xương khớp, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Cuine Plus có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cuine Plus có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32192-19
Công ty cổ phần Pymepharco
166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.