Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-25691-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Cefdinir |
| Thành phần | Cefdinir |
Cefdina 300 được chỉ định nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da như: Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, chín mé, viêm quanh móng, áp xe dưới da. Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang
Chứng nhận GMP
Chứng nhận ISOCefdina 300 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da như: Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, chín mé, viêm quanh móng, áp xe dưới da… Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cefdina 300 bao gồm những thành phần chính như là: Cefdinir: 300mg
Tá dược: Bột talc, magnesi stearat, Crospovidon, cellulose microcrystalline,… vừa đủ 1 viên.
Cefdina 300 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Thuốc dùng trực tiếp theo đường uống.
Liều lượng:
Đối với người lớn: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.
Đối với bệnh nhân suy thận (creatinin <30ml/phút): Mỗi ngày uống 1 viên.
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm với kháng sinh có nhân cephem khác.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú có thể dùng được.
Thuốc không gây buồn ngủ không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
Các thuốc trung hoà acid dịch vị có chứa magnesi hoặc nhôm và các chế phẩm có chứa sắt sẽ làm ảnh hưởng tới việc hấp thu cefdinir. Nếu cần thiết phải dùng các thuốc này thì phải uống trước hoặc sau đó 2 giờ.
Probenecid: Ức chế sự bài tiết qua thận của cefdinir qua thận cũng như đối với các B-lactam khác.
Phản ứng dương tính giả khi thử ceton niệu nếu dùng nitroprussid nhưng sẽ không xảy ra đối với nitroferricyanid.
Việc uống cefdinir có thể cho kết quả dương tính giả khi thử glucose niệu bằng dung dịch thuốc thử Benedict hoặc Fehling. Cần thử bằng phương pháp phản ứng men.
Các cephalosporin đôi khi cũng gây phản ứng dương tính giả trong phép thử Coomb trực tiếp.
Trong quá trình sử dụng Cefdina 300 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nói chung Cefdinir được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo:
Hướng dẫn xử trí (ADR):
Triệu chứng: Những thông tin về tình trạng quá liều chưa được thiết lập ở người. Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ B-lactam đã được biết như: Buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật…
Xử trí: Việc lọc máu có hiệu quả trong trường hợp ngộ độc Cefdinir do quá liều, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefdinir là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, sử dung trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm cefdinir, thuốc có tác dung kháng khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP) (là protein tham gia vào cấu tạo thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Cefdinir có độ bền vững cao trước sựu tấn công của các beta-lactamase do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.
Giống như các cephalosporin uống thế hệ thứ 3, cefdinir có phổ kháng khuẩn rộng đối với các vi khuẩn.
Cefdinir có hoạt lực đối với vi khuẩn Gram dương như:
Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng có tạo ra beta — lactamase)
Streptococcus pneumonia (chỉ có chủng nhạy cảm penicillin)
Streptococcus pyogenes oa – Streptococcus epidermidis (chỉ có chủng nhạy cảm methicillin).
Streptococcus agalactiae.
Streptococcus viridans
Haemophilus influenza (bao gồm cả chủng có tạo ra B — lactamase)
Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng có tạo ra B — lactamase)
Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng có tạo ra B – lactamase)
Citrobacter diversus.
E. Coli.
Klebsiella pneumoniae.
Proteus mirabilis.
Cefdinir không tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species., Enterococcus, các tụ cầu vàng kháng methicilin, Staphylococcus species kháng methicillin.
Hấp thu: Cefdinir được hấp thu qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 2- 4 giờ. Khả dụng sinh học của cefdinir khi dùng đường uống khoảng 16- 25%.
Phân bố: Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể và có khoảng 60 – 70% cefdinir trong máu gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Cefdinir rất ít bị chuyển hoá và được bài tiết qua nước tiểu.
Thái trừ: Nửa đời thải trừ khoảng 1,7 giờ. Cefdinir được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Cefdina 300 được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc Cefdina màu xanh dương và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Hatayphar ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Cefdina 300 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Cefdina 300 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25691-16
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.