X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100285923
  • (SĐK cũ: VD-31109-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Loperamide 2mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 86216/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 29/11/2022
Hoạt chất
  • Loperamid hydroclorid
Hàm lượng
  • 2mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 50 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN hiện hành
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10A, phố Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Loperamide 2mg Hataphar, Điều trị triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em

603 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 50 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31109-18
Nhà sản xuất Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây
Hoạt chất Loperamid hydroclorid
Thành phần

Loperamide 2mg được chỉ định điều trị triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Điều trị triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người từ 18 tuổi trở lên

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chứng nhận sản phẩm

Chỉ định của Loperamide 2mg

Loperamide 2mg được chỉ định điều trị: Điều trị triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Điều trị triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người từ 18 tuổi trở lên.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Loperamide 2mg

Loperamide 2mg bao gồm những thành phần chính như là: Loperamid hydroclorid: 2mg

Tá dược: tinh bột ngô, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, tinh bột sắn, bột talc, crospovidon, vỏ nang cứng,… vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Loperamide 2mg

Loperamide 2mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc Dùng theo đường uống trực tiếp.

Liều lượng:

Tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Liều khởi đầu 2 viên nang (4mg), sau đó mỗi lần đi lỏng uống 1 viên nang (2mg).

Liều thường dùng là 3-4 viên nang (6-8mg) mỗi ngày.

Tổng liều hàng ngày không nên vượt quả 6 viên nang (12mg).

Bệnh tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người từ 18 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu 2 viên nang (4mg), sau đó uống 1 viên nang (2mg) sau mỗi lần đi lỏng, hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 6 viên nang (12mg).

Trẻ em dưới 12 tuổi. Chống chỉ định dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Phải thận trọng.

Chống chỉ định sử dụng Loperamide 2mg

Thuốc Tranfast, Rửa đại tràng chuẩn bị cho bệnh nhân trước phẫu thuật
Chỉ định Thuốc Tranfast Thuốc Tranfast được chỉ định điều trị: Rửa đại tràng chuẩn...
0

Quá mẫn với loperamid hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân lỵ cấp.

Bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp tính.

Bệnh nhân viêm ruột do nhiễm khuẩn Salmonella, Shigella và Campylobacter.

Bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh phổ rộng.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Loperamide 2mg

Phải bù nước và chất điện giải ở bệnh nhân bị tiêu chảy, loperamid chỉ điều trị triệu chứng không thay thể được liệu pháp bổ sung nước và chất điện giải.

Không nên sử dụng thuốc trong thời gian dài. Hỏi ý kiến bác sỹ nếu không thấy cải thiện lâm sàng trong vòng 48 giờ.

Thận trọng với bệnh nhân nhiễm HIV, dừng điều trị khi thấy dấu hiệu căng chướng bụng.

Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng gan và với một số người bị viêm đại tràng loét cấp, loperamid ức chế nhu động ruột gây ra chứng phình đại tràng nhiễm độc. Phải ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trưởng to, táo hoặc liệt ruột.

Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể. Theo dõi trướng bụng.

Không nên dùng thuốc khi ỉa chảy kèm sốt cao hoặc có máu trong phân.

Rất thận trọng với trẻ em vi đáp ứng với thuốc thay đổi nhiều, không nên dùng cho trẻ nhỏ bị tiêu chảy cấp.

Không dùng thuốc khi cần tránh ức chế nhu động ruột. Ngừng thuốc nếu thấy táo bón, đau bụng hoặc tắc ruột tiến triển.

Sử dụng Loperamide 2mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Loperamid được bài tiết vào sữa mẹ và không khuyến cáo cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây mệt  mổi, choáng váng, ngủ gà, vì vậy nên sử dụng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Loperamide 2mg

Quinidin, ritonavir: Làm tăng nồng độ loperamid huyết tương gấp 2-3 lần.

Dùng đồng thời loperamid với itraconazol, làm tăng nồng độ loperamid huyết tương gấp 3- 4 lần. Trong cùng một nghiên cứu, gemfibrozil làm tăng nồng độ loperamid huyết tương khoảng 2 lần. Sự kết hợp itraconazol và gemfibrozil làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương lên gấp 4 lần.

Việc dùng đồng thời loperamid và ketoconazol làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương gấp 5 lần.

Dùng đồng thời với desmopressin làm tăng nồng độ desmopressin huyết tương gấp 3 lần.

Tác dụng phụ của Loperamide 2mg

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Sự an toàn của loperamid hydroclorid đã được đánh giá ở 2755 người lớn và trẻ em từ 12 tuổi tham gia vào 26 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát và không kiểm soát được của loperamid hydroclorid được sử dụng để điều trị tiêu chảy cấp.

Tác dụng thường gặp nhất báo cáo (ví dụ: ≥ 1% tỷ lệ) phản ứng có hại của thuốc (ADRs) trong các thử nghiệm lâm sàng với loperamid hydroclorid trong tiêu chảy cấp tính là: táo bón (2,7%), đầy hơi (1,7%), đau đầu (1,2%) và buồn nôn (1,1% ).

Các tần số các tác dụng không mong muốn được sắp xếp như sau: rất phổ biến ( 1/10); thường gặp (1/100 =< ADR <1/10); ít gặp (1/1000 =< ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 =<ADR < 1/1000); rất hiếm (<1/10.000).

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ (bao gồm cả sốc phản vệ).

Rối loạn hệ thần kinh:

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.

Ít gặp: Buồn ngủ.

Hiếm gặp: Mất ý thức, choáng váng, chán nản.

Rối loạn mắt:

Hiếm gặp: Co đồng tử.

Rối loạn tiêu hóa:

Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đầy hơi.

Ít gặp: Đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, nôn, khó tiêu, tắc ruột, liệt ruột, đầy bụng.

Rối loạn da và tổ chức dưới da:

Ít gặp: Phát ban.

Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bị nhiễm độc, hồng ban đa dạng, phủ mạch, mày đay, ngứa.

Rối loạn thận và tiết niệu:

Hiếm gặp: Bí tiểu,

Các rối loạn chung:

Hiếm gặp: Mệt mỏi.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều: Loperamid uống quá liều có thể gây buồn ngủ, co đồng tử, ức chế hô hấp, bí tiểu, táo bón, tắc ruột. Ở trẻ em nhiều tác dụng nặng đã được báo cáo như phình đại tràng nhiễm độc, mất ý thức, mễ sảng, liệt ruột.

Xử trí. Rửa dạ dày sau đó uống khoảng 100g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi it nhất trong 48 giờ các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương, cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxon (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10 mg. Vì thời gian tác dụng của loperamid dài hơn thời gian tác dụng của naloxon, nên phải theo dõi sát người bệnh và phải cho thêm liễu naloxon nếu cần. Phải theo dõi các dấu hiệu chức năng sống ít nhất 24 giờ sau liều cuối naloxon. Lợi niệu cưỡng bức không tác dụng vì thuốc ít đảo thải qua nước tiểu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.

Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Loperamid là một dẫn chất piperidin tổng hợp. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid được dùng để kiểm soát và giảm triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính.

Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trưởng lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, tăng độ đặc và giảm khối lượng phân.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Khoảng 65% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố: Nồng độ đỉnh huyết thanh của thuốc đạt được sau 4-5 giờ. Sau khi uống viên nang 2mg loperamid hydroclorid, nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 2 nanogam/ml. Liên kết với protein khoảng 97%.

Chuyển hóa: Trên 50% thuốc được chuyển hóa bước đầu ở gan thành dạng không còn hoạt tính.

Thải trừ: Loperamid được bài tiết qua phân và mật ở dạng liên hợp không hoạt tính, một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu. Lượng thuốc tiết qua sữa rất thấp. Thời gian bản thái của thuốc ở người khỏe mạnh khoảng 10 giờ.

Mô tả Loperamide 2mg

Loperamide 2mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có một đầu màu xanh đậm, một đầu màu xanh nhạt. Thuốc được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên Loperamide 2mg màu đỏ và thông tin chi tiết màu trắng, logo thương hiệu Hatayphar ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Loperamide 2mg tại nhà thuốc

  • Cam kết sản chính hãng.
  • Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  • Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  • Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  • Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  • Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 50 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Loperamide 2mg mua ở đâu

Loperamide 2mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Loperamide 2mg giá bao nhiêu

Loperamide 2mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 500 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31109-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.

Xuất xứ

Việt Nam

Đánh giá Loperamide 2mg Hataphar, Điều trị triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Loperamide 2mg Hataphar, Điều trị triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)