Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Dược phẩm Am Vi |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VD-18695-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi |
| Hoạt chất | Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) + Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri)* Là hỗn hợp bột vô khuẩn trộn sẵn Cefoperazone natri và Sulbactam natri tỷ lệ 1:1 0,5g + 0,5g |
| Thành phần | Cefoperazon + Sulbactam, Sulbactam natri |
Cefoperazone Sulbactam được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới). Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).
Cefoperazone Sulbactam được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới). Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới). Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong 6 bụng. Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương khớp. Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cefoperazone Natri tương đương Cefoperazone: 0,5 g
Sulbactam Natri tương đương Sulbactam: 0,5 g
Người lớn: Đối Với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, cứ 12 giờ một lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12 g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều.
Liều dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/24 giờ.
Liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận: Liều dùng phải được điều chỉnh do chu kỳ bán hủy của Sulbactam tăng lên:
Thanh thải Creatinin trong khoảng 15-30 ml/phút: 1 gam Sulbactam, 2 lần mỗi ngày.
Thanh thải Creatinin < 14 ml/ phút: 0,5 gam Sulbactam, 2 lần mỗi ngày.
Cefoperazone được sử dụng ở dạng muối natri tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (khoảng 15- 30 phú) hoặc liên tục. Mặc dù Cefoperazone đã được tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong vòng 3 – 5 phút, nhưng các nhà sản xuất không khuyến cáo dùng này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.
Khi hòa tan Cefoperazone ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xi 475 mg/ml.
Tiêm tĩnh mạch: Lọ 1 gam phải được pha với 4 ml dung dịch Dextrose 5%, Sodium chloride 0,9% hoặc nước cất pha tiêm. Tiêm thắng tĩnh mạch phải được thực hiện tối thiêu 3 phút.
Tiêm truyền tĩnh mạch: phải pha trong 20 ml dung môi và truyền trong 30-60 phút.
Tiêm bắp: Với các dung dịch có thể sử dụng để tiêm bắp, phải được thực hiện thành 2 bước: Bước đầu tiên với 3 ml nước cất pha tiêm. Khi đã hoà tan, thêm 1 ml dung dịch lidocaine 2%.
Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và penicillin.
– Cefoperazone bai tiết chủ yếu qua mật, nửa đời huyết thanh thường kéo dài và bài tiết qua nước tiêu tăng ở bệnh nhân bệnh gan hoặc tắc mật.
Nửa đời huyết thanh của Cefoperazone giảm nhẹ trong suốt quá trình thẩm tách máu, vi vậy phải điều chinh liều dùng thích hợp trong giai đoạn thẩm tách.
Một vài bệnh nhân bị thiếu vitamin K khi điều trị bằng Cefoperazone. Những người có nguy cơ cao là những bệnh nhân ăn uống kém, giảm hấp thu và bệnh nhân nuôi ăn đường tĩnh mạch lâu ngày. Ở những bệnh nhân này và bệnh nhân dùng chống đông phải theo dõi thời gian prothrombin và dùng thêm Vitamin K.
Nếu dùng lâu ngày, phải lưu ý tình trạng quá sản của những vi sinh vật không nhạy cảm với Cefoperazone + Sulbactam. Do đó, phải theo dõi sát bệnh nhân trong suốt đợt điều trị. Cũng như với mọi loại tác dụng toàn thân khác, nên kiểm tra định kỳ các rối loạn chức năng khi điều trị kéo dài gồm cả thận, gan, và hệ thống tạo máu. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ sơ sinh, nhất là trẻ sinh non và nhũ nhỉ.
Sử dụng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan: Ở bệnh nhân rồi loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo dõi nông độ Cefoperazonetrong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng liều quá 2 gam một ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết tương.
Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột công và khi không cho thấy tác động có hại cho khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai. Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn trong khi có thai. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, chỉ nên dùng này cho người mang thai nếu thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Cả hai thành phần của đều bài tiết qua sữa một lượng nhỏ, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng trong thời gian cho con bú.
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfuram với các triệu chứng đặc trưng như đó bừng, ra mô hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tìm nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng Cefoperazone.
Sử dụng đồng thời aminoglycoside và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với Cefoperazone, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời Cefoperazone và aminoglycoside.
Hoạt tính kháng khuẩn của Cefoperazone và aminoglycosidein vitro có thể cong hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm P. aeruginosa và Serratia marcescens; tuy nhién su: hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các đó cân xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của .
Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của Cefoperazone.
Không nên pha dung dịch với dung dịch Ringer lactate hoặc với dung dịch 2% lidocaine hydrochloride do sự pha trộn trên là không tương thích. Tuy nhiên quá trình pha trong 2 bước bao gôm với nước pha tiêm sẽ cho hỗn hợp tương thích, sau đó pha với dung dich Ringer lactate.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng.
Giống như những kháng sinh đường tiêm khác, tác dụng ngoại ý chủ yếu là đau tại chỗ tiêm, nhất là khi tiêm bắp. Một số ít bệnh nhân có tế bị viêm tĩnh mạch.
Đường tiêu hoá: Thường gặp là buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
Hệ tạo máu và bạch huyết: Đã có báo cáo về thiếu mau, giảm tiêu cầu, tăng bạch cầu ái toan và giảm số lượng bạch cầu. Những phản ứng này có thể hồi phục khi ngưng dùng .
Gan: Tăng tạm thời men SGOT và SGPT.
Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
Xử trí quá liều:
Cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại , sự tương tác và dược động học bất thường của người bệnh.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng ,„ có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.
Thâm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa bệnh triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefoperazone là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.
Sulbactam không có tác động kháng khuẩn hữu ích ngoại trừ trênNeisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hoá với các hệ thống ngoài tế bào vi khuẩn cho thấy Sulbactam là một chất ức chế không hồi phục trên đa số các men betalactam quan trọng do các vi khuẩn kháng beta-lactamase sinh ra.
Sulbactam có kha năng cộng hưởng rõ rệt với các Penicillin và Cephalosporin. Sulbactam có thể gắn kết với một số protein gắn kết của penicillin, các dòng vi khuẩn nhạy cảm cũng trở nên nhạy cảm đối với Sulbactam/ Cefoperazone hơn là đối với Cefoperazone đơn thuần.
Sulbactam có tác dụng: Ức chế men beta-lactamase do vi khuẩn sinh ra và bảo vệ Cefoperazone. Tăng hiệu lực kháng khuẩn do tác động hiệp đồng với Cefoperazone.
Giảm nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của các vi sinh vật nhạy cảm với Cefoperazone, làm tăng ái lực với PBPs.
Cefoperazone chống lại các vi khuẩn nhạy cảm khi kết hợp với Sulbactam.
Cefoperazone + Sulbactam có tác động invitro trên nhiều loại vi khuẩn như:
Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (Beta-hemolytic streptococci nhóm A), Streptococcus agalactiae (Beta-hemolytic streptococci nhóm B), những dòng Beta-hemolytic streptococci khác, nhiều dòng Streptococcusfaecalis (enterococcus).
Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp., Citrobacter spp., Hemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Providencia rettgeri, Providencia spp., Serratia spp. (gầm ca marcescens), Salmonella va Shigella spp., Pseudomonas aeruginosa và vài Pseudomonas spp. khác, Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Bordetellapertussia, Yersinia enterocolitica
Vi khuẩn yếm khí: Trực khuẩn gram âm (gồm cả Bacteroides fragilis, Bacteroides spp. khac và Fusobacterium spp.), cầu khuẩn gram dương và gram âm (gồm cả Peptococcus, Peptostreptococcus và Veillonella).
Chu kỳ bán hủy của Cefoperazone + Sulbactam khoảng 1,7giờ với Cefoperazone va 1 giờ với Sulbactam. Sau khi tiêm bắp, nồng độ huyết thanh đạt được cho cả hai chất từ 15 phút đến 2gid. Lượng phân bố của Sulbactam lớn hơn đối với Cefoperazone. được phân bố đều trong các mô và dịch của cơ thể. Cefoperazone thải trừ chủ yếu Ở mật (70% đến 75%)và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazone thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận. Đến 30% liều sử dụng thải trừ trong nước tiêu ở dạng không đổi trong vòng 12 đến 24 giờ; ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Sulbactam phân lớn thanh thải qua thận (85%), được lọc qua câu thận và bài tiết qua các ống thận.
Ở các bệnh nhân suy gan, thời gian bán hủy của Cefoperazone cao hơn. Ở các bệnh nhân suy thận, chu kỳ bán hủy của Sulbacam cao hơn. Cefoperazone + Sulbactam phân bố nhiều trong các mô và dịch như ở túi mật, bàng quang, da, bộ phận sinh dục nữ và phúc mạc.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Cefoperazone Sulbactam có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cefoperazone Sulbactam có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18695-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi
Địa chỉ: Lô B14-3, lô 14-4, đường N13, KCN Đông Nam, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.