X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-28492-17
  • (SĐK cũ: VD-28492-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Cefoperazon 2g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 81522/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 15/08/2022
Hoạt chất
  • Cefoperazon ( dưới dạng Cefoperazon natri) 2g
Hàm lượng
  • 2g
Số quyết định
  • 406/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 19/09/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • USP 38
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm Glomed
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: số 29A Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cefoperazon 2g điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp

27 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Glomed
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28492-17
Nhà sản xuất Công ty TNHH dược phẩm Glomed
Hoạt chất Cefoperazon ( dưới dạng Cefoperazon natri) 2g

Cefoperazon 2g được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, đặc biệt trong nhiễm Pseudomonas spp.. Tuy nhiên, không được khuyến cáo dùngtrong điều trị viêm màng não do thấm vào dịch não tủy ít.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Cefoperazon 2g

Cefoperazon 2g được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, đặc biệt trong nhiễm Pseudomonas spp.. Tuy nhiên, không được khuyến cáo dùngtrong điều trị viêm màng não do thấm vào dịch não tủy ít. Cefoperazon được sử dụng đẻ điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gramâm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng kháng sinh beta-lactam khác. Cefoperazon được sử dụng để điều trị cácnhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mêm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuân sản phụ khoa, viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn trong ỗ bụng, nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu. Chú thích: Nói chung không nên dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương khi có thể dùng penicillin hay cephalosporin thế hệ 1.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng  thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cefoperazon 2g

Cefoperazon 2g bao gồm những thành phần chính như là:

Cefoperazon 2 g (dưới dạng bột vô khuân cefoperazon natri).

Hướng dẫn sử dụng Cefoperazon 2g

Cefoperazon 2g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Liều dùng

Người lớn: Đôi với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, mỗi 12 giờ một lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều. Đã dùng tới liều 16 g/ngày bằng đường tiêm truyền liên tục cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Nói chung, liều dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/24 giờ, hoặc liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 1 g – 2 g/24 giờ, nêu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương.

Người bệnh suy thận có thể sử dụng cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng vì thải trừ chính qua đường mật. Nếu có dấu hiệu tích lũy , phải giảm liều cho phù hợp

Liệu trình cefoperazon trongđiều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.

Đối với người đang điều trị thâm tách máu, có thê phải điều chỉnh cho liều cefoperazon sau thẩm tách máu vì cefoperazon bị loại bỏ một phân trong khi thẳm phân máu. Trẻ em: Mặc dù tính an toàn và hiệu lực của cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định, đã được khuyến cáo dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ em với liều 25 – 100 mg/kg, cứ 12 giờ một lần; trẻ sơ sinh với liều 50 mg/kg cách 12 giờ một lần; trẻ nho 25 – 50 mg/kg cách 6 – 12 giờ một lần. Liều tối đa 400 mg/kg/ngày, không vượt quá 6 g/ngày. Do tính chất độc của benzyl alcol đối với sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh pha với dung dịch chứa benzyl alcol (chất kiềm khuẩn). Cách dùng Cefoperazon được sử dụng ở dạng muối natri tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn hoặc liên tục.

Đường tĩnh mạch: Có thế pha khởi đầu 2 g cefoperazon với 10 ml bất cứ dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp, ví dụ dextrose 5%, dextrose 10%, dextrose 5% và natri clorid 0,9%, natri clorid 0,9%, Normosol M và dextrose 5%, dextrose 5% và natri clorid 0,2%, Normosol R, nước vô khuẩn pha tiêm. Toàn bộ số lượng đã pha khởi đầu tiếp tục được pha loãng hơn nữa bằng một trong những dung dịch truyền tĩnh mạch sau đây: dextrose 5%, dextrose 10%, dextrose 5% và lactated Ringer, lactated Ringer, natri clorid 0,9%, dextrose 5% và natri clorid 0,9%, Normosol M và dextrose 5%, Normosol R, dextrose 5% va natri clorid 0,2%. Khi truyén tĩnh mạch không liên tục, pha từ 20 ml tới 100 ml dung dịch thích hợp vào lọ 2 g cefoperazon va truyền từ 15 phút tới 1 giờ. Nếu dùng với nước vô khuân pha tiêm, không pha quá 20 ml cho một lọ. Khi truyền tĩnh mạch liên tục, pha loãng 2 g cefoperazon trong 10 ml nước vô khuẩn, sau đó thêm dung dịch thích hợp để truyền tĩnh mạch. Khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp, liều cefoperazon tối đa là 2 g/ngày ở người lớn và 50 mg/kg ở trẻ em, tiêm chậm tối thiểu từ 3 tới 5 phút.

Đường tiêm bắp: Pha với nước vô khuân để tiêm bắp. Khi nồng độ pha từ 250 mg/ml trở lên, có thể dùng dung dịch lidocain. Pha nước vô khuẩn và lidocain hydroclorid 2% để thành dung dịch lidocain hydroclorid 0,5%.

Nên pha theo hai bước: đầu tiên pha với nước vô khuẩn, rồi lắc đều để bột tan hết. Sau đó, thêm lidocain 2% và lắc đều.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng ?

  • Khi bạn một lần quên không dùng , chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng theo liệu pháp đã được khuyến cáo

Chống chỉ định sử dụng Cefoperazon 2g

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin và penicilin hoặc với bất kì thành phần nào của .

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cefoperazon 2g

Cefazolin ACS Dobfar điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp
Chỉ định của Cefazolin ACS Dobfar Cefazolin ACS Dobfar được dùng để điều trị các...
0

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dịứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc khác.

Phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) đã thấy xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam, nên dùng cefoperazon phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng đầu tiên và sẵn sangmoi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicillin. Tuy nhiên, với cefoperazon, phản ứng quá mẫn chéo với penicillin có tỷ lệ thấp.

Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cần thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng .

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; vì vậy cần phải quan tâm tới việc chân đoán bệnh nay và điều trị với metronidazol cho người bênhbị ia chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phô rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Cefoperazon có chứa chuỗi N-methylthiotetrazol, câu trúc liên quan tới giảm prothrombin huyết. Giảm prothrombin huyết được báo cáo đã thấy trên người bệnh dùng cefoperazon nhưng hiếm khi gây chảy máu. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh có nguy cơ giảm prothrombin huyết và sử dụng vitamin K nếu cần. Đặc biệt theo dõi hàm lượng prothrombin ở người bệnh bị rôi loạn hấp thu hoặc được nuôi ăn qua đường tĩnh mạch; nếu cần đùng thêm vitamin K.

Nên cân thận khi sử dụng các kháng sinh cephalosporin với liều cao cho bệnh nhân đang dùng đồng thời lợi tiểu mạnh như furosemid, do sự kết hợp này bị nghỉ ngờ là gây ảnh hưởng có hại lên chức năng thận. Thận trọng khi dùng trên bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật, bệnh nhân bị suy cả gan và thận.

Sử dụng Cefoperazon 2g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khi không cho thấy tác hại đến bảo thai. Cephalosporin thường được xem là có thể sử dụng an toàn trong khi có thai.

Tuy nhiên, vì chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ về dùng cefoperazon trên cefoperazon vào được nhau thai nên chỉ dùng này cho người mang thai nếu thật cần thận.

Sử dụng trên phụ nữ cho con bú:

Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp (vào Z0 microgam/ml sau khi tiêm truyền liều 1 g). Những ảnh hưởng trên trẻ đang bú mẹ chưa được biết, xem như nông độ thâp này không tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng cân thận trọng khi sử dụng cefoperazon cho người đang cho con bủ, đặc biệt chú ý trường hợp trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của Cefoperazon 2g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefoperazon có thể gây co giật, đa đầu và tình trạng bồn chén. Do đó, không nên điều khiển tàu xe và vận hành máy móc khi dùng này.

Tương tác, tương kỵ của Cefoperazon 2g

Phản ứng giống,disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh có thể xảy ra khi uống rượu hoặc dùng chế phẩm có rượu trong khi điều trị và trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.

Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra ở người mang thai, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid. Nếu cefoperazon được dùng đồng thời với các kháng sinh nhóm aminoglycosidthì nên tiêm tách riêng. Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid iz vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gramâm bao gồm P. aeruginosa va Serratia marcescens; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các do cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của . Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon, tăng nguy cơ chảy máu. Khi dùng đồng thời với các độc cho gan, cần theo dõi chức năng gan. Không giông với các cephalosporin khác, probenecid không có tác dụng lên độ thanh thải ở thận của cefoperazon. Cefoperazon có thê làm giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn. Cefoperazon có thể gây kết quả dương tính giả khi xác định glucose trong nước tiểu.

Tác dụng phụ của Cefoperazon 2g

Trong quá trình sử dụng Cefoperazon 2g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.

Tiêu hóa: Tiêu chảy.

Da: Ban da dạng sàn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Sốt. – Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

Da: Mày đay, ngứa.

Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh trung ương: Co giật, đau đầu, tình trạng bồn chồn.

Máu: Giảm prothrombin huyết.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.

Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

Thận: Nhiễm độc thận, viêm thận kẽ.

Cơ – xương: Đau khớp.

Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nắm Candida. Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, viêm đại tràng màng giả.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng .

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều có thể gồm phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và gây ra cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu xuất hiện các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng . Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.

Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ cefoperazon trong huyết thanh, nhưng phần lớn việc điều trị quá liều là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng .

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.

Mã ATC: JO1DD12

Cefoperazon là kháng sinh bán tổng hợp phô rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng kháng khuẩn tương tự ceftazidim. Cefoperazon có tác động diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefoperazon rất vững bền đối với sự thủy giải bởi hầu hết các beta – lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm. có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn Gram âm, bao gồm Pseudomonas aeruginosa và các dòng Enterobacteriaceae (Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganella, Providencia, Salmonella, Shigella, và Serratia spp.). Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm khác gồm có Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, va Neisseria spp..

Phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram dương:

Các vi khuẩn ưa khí Gram dương: Szphylococcus aureus, các chủng sản xuất hoặc không sản xuất penicilinase, S. epidermidis, Strept. pneumoniae, Strept. pyogenes (Stept huyết tan beta nhóm A), Strept. agalactiae (Strept huyết tán beta nhóm B); Enterococcus (Strept. faecalis, Strept. faecium, và Strept. durans).

Các vi khuẩn ky khí Gram dương: Cầu khuẩn Gram dương (bao gdm Peptococcus và Peptosteptococcus) Clostridium SPP.. Cefoperazon tác dụng chống Hzerobacteriaceae yêu hơn các cephalosporin khác thuộc thế hệ 3. tác dụng tốt trên Pseudomonas aeruginosa, nhưng kém hơn ceftazidim. Cefoperazon nhạy cảm hơn cefotaxim đối với sự thủy giải bởi một vài beta- lactamase. Hoạt tính của cefoperazon, đặc biệt là đối với các chung Enterobacteriaceae và Bacteroides, tang lên với sự hiện diện của chất ức chế beta- lactamase sulbactam nhưng Ps. aeruginosa kháng thì không nhạy cảm với sự kết hợp này.

Đặc tính dược động học

Cefoperazon được sử dụng bằng đường tiêm dưới dạng muối natri. Sau khi tiêm bắp các liều 1 g hoặc 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tươngtương ứnglà 65 và 97 microgam/ml đạt được sau 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2 – 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết với protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ.

Cefoperazon phân bồ rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thẻ, nhưng thường kém thâm nhập vào dịch não tủy. Thẻ tích phân bố biểu kiến của cefoperazon ở người lớn khoảng 10 – 13 lít/ kg, và ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg. Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiêu chủ yếu qua lọc cầu thận. Đến 30% liều sử dụng thải trừ trong nước tiêu ở dạng không đôi trong vòng 12 đến 24 giờ; ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn cefoperazon và được tìm thấy rất ít in vivo.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cefoperazon 2g

  • Không nên dùng Cefoperazon 2g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng .
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Cefoperazon 2g

Cefoperazon 2g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Cefoperazon 2g tại nhà Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Cefoperazon 2g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Cefoperazon 2g mua ở đâu

Cefoperazon 2g có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Cefoperazon 2g giá bao nhiêu

Cefoperazon 2g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28492-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH dược phẩm Glomed

Địa chỉ: số 29A Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Cefoperazon 2g điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cefoperazon 2g điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)