X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-20418-17
  • (SĐK cũ: VN-20418-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Ceftazidime Kabi 1g (SX bán thành phẩm: Hanmi Fine Chemical Co., Ltd; địa chỉ: Plant A and B 59, Gyeongje-ro, Siheung-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc)
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 52560/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/07/2021
Hoạt chất
  • Ceftazidim (dưới dạng bột hỗn hợp vô khuẩn Ceftazidim pentahydrat và natri carbonat) 1g;
Hàm lượng
  • 1g
Số quyết định
  • 210/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 08/06/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Bột pha dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • EP 8.0
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu vực 8, Phường Nhơn Phú, TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Labesfal- Laboratórios Almiro, S.A.
  • Nước: Bồ Đào Nha
  • Địa chỉ: Zona Industrial do Lagedo, 3465-157 Santiago de Besteiros
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ceftazidime Kabi 1g, điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm tai, viêm da

5.00
303 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Bồ Đào Nha
Quy cách Hộp 10 lọ x 10ml
Thương hiệu Labesfal
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20418-17
Nhà sản xuất Labesfal- Laboratórios Almiro, S.A.
Hoạt chất Ceftazidim (dưới dạng bột hỗn hợp vô khuẩn Ceftazidim pentahydrat và natri carbonat) 1g;
Thành phần

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g thuộc nhóm thuốc kê đơn, được chỉ định để điều trị viêm tai giữa mủ mạn tính, viêm tai ngoài ác tính. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g là gì

Vimotram là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất chính là Ceftazidim hàm lượng 1g, được bào chế dưới dạng bột tiêm. Thuốc được sử dụng để điều trị viêm phổi bệnh viên, viêm cuống phổi ở bệnh nhân xơ nang, viêm mang não do vi khuẩn,… Sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.

Chỉ định của Ceftazidime Kabi 1g

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g được chỉ định để điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm cuống phổi ở bệnh nhân xơ nang, viêm màng não do vi khuẩn, viêm tai giữa mủ mạn tính, viêm tai ngoài ác tính. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn xưong khớp. Viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD). Điều trị nhiễm khuẩn huyết liên quan đến hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ nhiễm khuẩn nào được liệt kê ở trên. Ceftazidim có thể được sử dụng để kiểm soát trên bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt nghi ngờ gây ra bởi vi khuẩn. Ceftazidim có thể được sử dụng trong dự phòng phẫu thuật nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt xuyên niệu đạo (TURP). Việc lựa chọn kháng sinh ceftazidim nên dựa vào phổ kháng khuẩn chủ yếu có tác dụng trên các vi khuẩn Gram âm hiếu khí.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Ceftazidime Kabi 1g

Hoạt chất chính:

Ceftazidim: 1g

Tá dược: vừa đủ 1 lọ.

Ceftazidime Kabi 1g, điều trị nhiễm khuẩn, ổ bụng, viêm tai, viêm da
Ceftazidime Kabi 1g, điều trị nhiễm khuẩn, ổ bụng, viêm tai, viêm da

Hướng dẫn sử dụng Ceftazidime Kabi 1g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.

Ceftazidim được khuyến cáo dùng theo đường tiêm/truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu. Vị trí tiêm bắp khuyến cáo là góc phần tư bên trên của cơ mông lớn hoặc mặt trước ngoài của cơ đùi. Ceftazidim nên được đưa trực tiếp vào mạch hoặc thông qua bộ truyền ở bệnh nhân đang cần truyền dịch.

Đường dùng khuyến cáo chuẩn là tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liên tục. Tiêm bắp chỉ nên được sử dụng khi đường tĩnh mạch không thể được sử dụng hoặc không thích họp với bệnh nhân.

Liều dùng ceftazidim phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, vị trí và hình thức tiêm, và phụ thuộc vào độ tuổi cũng như chức năng thận của bệnh nhân.

Tiêm tĩnh mạch:

Để tiêm tĩnh mạch, cần pha thuốc với dung môi là nước cất pha tiêm (xem bảng dưới). Dung dịch sau khi pha chế được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong 5 phút hoặc tiêm qua ống dẫn.

Tiêm bắp sâu

Cần pha ceftazidim với dung môi là nước pha tiêm hay dung dịch lidocain hydroclorid 10 mg/ml (1%) pha tiêm, theo hướng dẫn trong bảng dưới, cần tham khảo thông tin về lidocain nếu sử dụng dung dịch lidocain để pha chế thuốc.

Truyền tĩnh mạch:

Để truyền tĩnh mạch, cần pha 2 g ceftazidim với 10 ml nước cất pha tiêm (nếu tiêm tĩnh mạch nhanh) và 50 ml nước cất pha tiêm (nếu truyền tĩnh mạch) hoặc pha với các dung dịch tiêm truyền không gây tương kỵ khác. Cũng có thể siỉ dụng lọ 500 mg hay lọ 1 g để pha chế và tính toán liều thích hợp rồi pha loãng với các d(jng dịƯHiêm truyền không gây tương kỵ. Truyền tĩnh mạch trong vòng 15-30 phút. Truyền Tĩnh mạch gián đoạn qua cổng chữ Y cũng có thể được thực hiện cùng vói các dung dịch tiêm truyền không gây tương kỵ. Tuy nhiên khi truyền tĩnh mạch ceftazidim, cần ngưng truyền các loại dung dịch khác.

LƯỢNG DUNG MÔI THEM VÀO (ML) NÔNG (MG/ML) Độ CEFTAZIDIM
500 mg Tiêm bắp sâu 1,5 260
Tiêm tĩnh mạch 5,0 90
1 g

Tiêm bắp sâu

3,0 260
Tiêm tĩnh mạch 10,0 90
2g
Tiêm tĩnh mạch

Truyền tĩnh mạch

10,0

50,0*

170

40

Pha chế dung dịch Ceftazidim sử dụng cho trẻ em Liều 25 – 60 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2 liều

500 mg pha tiêm (450 mg trong 5 ml) và 1000 mg pha tiêm (900 mg trong 10 ml)
2 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi liều
Thể trọng [kg] 25 mg 60 mg
3 0,45 ml 1,00 ml
4 0,55 ml 1,30 ml
5 0,70 ml 1,65 ml
6 0,85 ml 2,00 ml
Hàm lượng 2000 mg dùng tiêm tĩnh mạch (1700 mg trong 10 ml)
Thể trọng [kg] 2 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi liều
25 mg 60 mg
3 0,25 ml 0,55 ml
4 0,30 ^rii 0,70 ml
5 0,40 mT 0,85 ml
6 0,50 ml 1,00 ml

Liều 30 – 100 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2-3 liều

500 mg pha tiêm (450 mg trong 5 ml) và 1000 mg pha tiêm (900 mg trong 10 ml)
Thể trọng [kg] 2 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi lieu 3 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi liều
30 mg 100 mg 30 mg 100 mg
10 1,65 ml 5,55 ml l,10ml 3,70 ml
20 3,30 ml 11,10ml 2,20 ml 7,40 ml
30 5,00 ml 16,65 ml 3,30 ml 11,10ml
40 6,65 ml 22,20 ml 4,40 ml 14,80 ml
50 8,30 ml 27,75 ml 5,55 ml 18,50 ml
60 10,00 ml 33,30 ml 6,65 ml 22,20 ml
Hàm lượng 2000 mg dùng tiêm tĩnh mạch (1700 mg trong 10 ml)
Thể trọng [kg] 2 liều mỗi ngày

Thể tích của mỗi liều

3 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi liều
30 mg 100 mg 30 mg 100 mg
10 0,90 ml 2,95 ml 0,55 ml 1,95 ml
20 1,80 ml 5,90 ml 1,15 ml 3,90 ml
30 2,70 ml 8,85 ml 1,75 ml 5,90 ml
40 3,60 ml 11,75 ml 2,35 ml 7,85 ml
50 4,45 ml 14,70 ml 2,95 ml 9,80 ml
60 5,30 ml 17,65 ml 3,50 ml 11,75 ml

Liều lượng:

Bảng 1: Người lớn và trẻ em >40kg

Chế độ liều ngắt quãng
Nhiễm khuẩn Liều dùng
Viêm cuống phổi trên bệnh nhân xơ nang 100 đến 150 mg/kg/ngày mồi 8 giờ, tối đa 9g/ngày’
Giảm bạch cầu trung tính có sốt 2 g mỗi 8 giờ
Viêm phổi bệnh viện
Viêm màng não do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết*
Nhiễm khuẩn xương khớp 1-2 g mỗi 8 giờ
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng
Viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD)
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng 1 -2g mỗi 8 giờ hoặc 12 giờ
Dự phòng phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt xuyên niệu đạo (TURP) 1 g khởi đầu cùng với giảm đau, 1 g liều thứ 2 tại thời điểm tháo ống thông tĩnh mạch
Viêm tai giữa mủ mạn tính 1 g đến 2 g mỗi 8 giờ
Viêm tai ngoài ác tính
Truyền tĩnh mạch liên tục
Nhiễm khuẩn Liều dùng
Giảm bạch cầu trung tính có sốt Liều tấn công 2g, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 4 đến 6g mỗi 24 giờ’
Viêm phổi bệnh viện
Viêm cuống phổi trên bệnh nhân xơ nang
Viêm màng não do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết*
Nhiễm khuẩn xương khớp
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn ổ bụn£ có biến chứng
Viêm phúc mạc li^p7quaj>-đến thẩm phân máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD)
1 Trên bệnh nhân người lớn có chức năng thận bình thường 9g/ngày không xuất hiện tác dụng không mong muốn.

*Khi có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ nhiễm khuẩn nào được liệt kê tại mục Chỉ định

Bảng 2: Trẻ em<40kg

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ >

2 tháng tuổi và <40 kg

Nhiễm khuẩn Liều thông thường
Chế độ liều ngắt quãng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng 100-150mg/kg/ngày chia làm 3 liều, tối đa 6g/ngày
Viêm tai giữa mủ mạn tính
Viêm tai ngoài ác tính
Giảm bạch cầu trung tính ở trẻ em 150mg/kg/ngày chia làm 3 liều, tối đa 6g/ngày
Viêm cuống phổi trên bệnh nhân xơ nang
Viêm màng não do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết *
Nhiễm khuẩn xương khớp 100-150mg/kg/ngày chia làm 3 liều, tối đa 6g/ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng
Viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân
máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD)
Truyền tĩnh mạch liên tục
Giảm bạch cầu trung tính có sốt Liều tấn công 60- 100mg/kg, sau đó dùng liều 100-200 mg/kg/ ngày truyền tĩnh mạch liên tục, tối đa 6g/ngày
Viêm phổi bệnh viện
Viêm cuống phổi trên bệnh nhân xơ nang
Viêm màng não do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết *
Nhiễm khuẩn xương khớp
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn 0 týụdg có biến chứng
Viêm phúc mạc WehjqudfTden thẩm phân máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD)
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ <

2 tháng tuổi

Nhiễm khuẩn Liều bình thường
Chế độ liều ngắt quãng
Hầu hết các nhiễm khuẩn 25-60 mg/kg/ngày chia thành 2 liều’
1 Vó’i trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi, thời gian bán thải của ceftazidim có thể lớn hơn 3 đến 4 lần so với người lớn.

*Khi có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ nhiễm khuẩn nào được liệt kê tại mục Chỉ định

 

Trẻ sơ sinh

Tính an toàn và hiệu quả của ceftazidim truyền tĩnh mạch liên tục trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi chưa được thiết lập.

Bệnh nhân cao tuổi

Độ thanh thải của ceftazidim giảm ở người cao tuổi, do đó liều hàng ngày của ceftazidim thường không nên vuợt quá 3g đối với những bệnh nhân trên 80 tuổi.

Bệnh nhân suy gan

Những dữ liệu sẵn có không cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và vừa. Hiện chưa có những dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Việc theo dõi chặt chẽ tính an toàn hiệu quả trên lâm sàng cần phải được khuyến cáo.

Bệnh nhân suy thân

Ceftazidim được bài tiết nguyên vẹn qua thận. Do đó ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, liều ceftazidim nên được giảm xuống.

Nên dùng liều tấn công khởi đầu 1 g. Liều duy trì nên dựa vào độ thanh thải creatinin

Bàng 3: Liều duy trì khuyến cáo của Ceftazidim trong trường hop suy thân

Độ thanh thài Creatinin (ml/phút) Nồng độ Creatinin huyết thanh (pmol/l) (mg/dl) Liều khuyến cáo mỗi lần (g) Tần số dùng

(giờ)

50 đến 31 150 đến 200 (1,7 đến 2,3) 1,0 12
30 đến 16 200 đến 350 (2,3 đến 4,0) 1,0 24
15 đến 6 350 đến 500 (4,0 đến 5,6) 0,5 24
<5 >500

(> 5,6)

0,5 48

ở những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng, liều  dùng mỗi lần nên tăng thêm 50 % hoặc tăng số lần sử dụng. Ở trẻ em, độ thanh thải creatinin nên được điều chỉnh theo diện tích bề mặt

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) ** Nồng độ Creatinin huyết thanh (p.mol/1) (mg/dl) * Liều khuyến cáo theo mg/kg trọng luợng cơ thể Tần số dùng (giờ)
50-31 150-200

(1,7-2,3)

25 12
30-16 200-350

(2,3-4,0)

25 24
15-6 350-500

(4,0-5,6)

12,5 24
<5 >500

(>5,6)

12,5 48
* Các giá trị creatinin huyết thanh là các giá trị ước tính trong hướng dẫn điều trị có thể không đưa ra được chính xác mức độ suy thận ở tất cả các bệnh nhân

** Ước tính dựa trên diện tích bề mặt cơ thể hoặc định lượng

Việc theo dõi tính an toàn hiệu quả trên lâm sàng được khuyến cáo

Bàng 4: Liều duy trì khuyến cáo trên bênh nhân suy thân – truyền tĩnh mach liên tuc

Người lớn và trẻ em > 40 kg

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) Nồng độ Creatinin huyết thanh (umol/1) (mg/dl) * Tần số dùng (giờ)
50-31 150-200

(1,7-2,3)

Liều tấn công 2g theo sau bởi liều Ig đến 3g/24 giờ
30-16 200-350 Liều tấn công 2g theo sau bởi liều lg/24
(2,3-4,0) giờ
< 15 >350

(>4,0)

Chưa xác định

Sự thận trọng được khuyên cáo trong việc lựa chọn liêu dùng. Việc theo dõi tính an toàn hiệu quả trên lâm sàng cũng được khuyến cáo.

Trẻ em < 40 kg

Tính an toàn hiệu quả của ceftazidim dùng theo đường truyền tĩnh mạch liên tục trên bệnh nhân nhi bị suy giảm chức nàng thận có trọng lượng < 40 kg chưa được thiết lập. Do đó, khuyến cáo việc theo dõi tính an toàn hiệu quả trên lâm sàng.

Nếu truyền tĩnh mạch liên tục, độ thanh thải creatinin nên đuợc điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể hoặc khối lượng cơ của cơ thể.

Thầm phân máu

Thời gian bán thải của ceftazidim trong huyết thanh thẩm phân máu dao động từ 3-5 giờ.

Liều duy trì của ceftazidim được khuyến cáo trong bảng 5 và bảng 6 cần được lập lại sau mỗi chu kỳ thẩm phân.

Thẩm phân phúc mạc:

Có thể sử dụng ceftazidim ở bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc và bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).

Ngoài cách dùng theo đường tĩnh mạch, ceftazidim có thể đuợc phối họp cùng với dịch thẩm phân (thường từ 125 đến 250 mg cho 2 lít dịch thẩmịpỊiân).

Đối với những bệnh nhân suy thận đang được thẩm phaTunau động mạch-tĩnh mạch liên tục hoặc lọc máu dòng cao trong khoa điều trị tích cực: dùng 1 g/ngày như một liều đon hoặc chia thành các liều nhỏ. Đối với nhũng bệnh nhân lọc máu dòng thấp dùng theo liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận.

Đối với bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch-tĩnh mạch hay thẩm phân máu tĩnh mạch-tĩnh mạch dùng theo liều khuyến cáo ở bảng 5 và 6:

Bảng 5: Hướng dẫn liều dùng khi loc máu tĩnh mach-tĩnh mach liên tuc:

Chức năng thận còn lại (độ thanh thải creatinin tính theo ml/phút) Liều duy trì (mg) cho tốc độ siêu lọc (ml/phút)a
5 16,7 33,3 50
0 250 250 500 500
5 250 250 500 500
10 250 500 500 750
15 250 500 500 750
20 500 500 500 750

Liều duy trì được sử dụng mỗi 12 giờ.

Bảng 6: Hường dẫn liều dùng khi thẩm phân máu tĩnh mạch liên tục

Chức năng thận còn lại (độ thanh thải creatinin tính ml/phút) Liều duy trì (mg) cho tốc độ dòng chảy thẩm phân
1,0 L/ giờ 2,0 L/ giờ
Tốc độ siêu lọc (L/ giờ) Tốc độ siêu lọc (L/ giờ)
0,5                1,0 2,0 0,5             1,0             2,0
0 500 500 500 500 500 750
5 500 500 750 500 500 750
10 500 500 750 500 750 1000
15 500 750 750 750 750 1000
20 750 750 1000 750 750 1000

u duy trì được sử dụng cho mỗi 12 giờ.

Chống chỉ định sử dụng Ceftazidime Kabi 1g

Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g, điều trị nhiễm khuẩn thứ phát
Thuốc Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g là gì Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g là thuốc thuộc nhóm...
0₫
  • Chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với ceftazidim, các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.
  • Tiền sử quá mẫn (như phản ứng sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm P-lactam (penicillins, monobactams và carbapenems).

Thận trọng sử dụng Ceftazidime Kabi 1g

Trong quá trình sử dụng, cần thận trọng với một số đối tượng sau:

  • Ọuá mẫn: Đối với các kháng sinh nhóm P-lactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến tử vong đã được báo cáo. Trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải dừng sử dụng ceftazidim ngay lập tức và các biện pháp cấp cứu cần thiết phải được tiến hành ngay. Trước khi tiến hành điều trị, cần biết liệu bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng nào đối với ceftazidim, các kháng sinh cephalosporin hay kháng sinh nhóm P-lactam hay không. Việc thận trọng nên được khuyến cáo khi sử dụng ceftazidim cho bệnh nhân không có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với các kháng sinh nhóm p-lactam khác.
  • Phổ kháng khuẩn: Ceftazidim có phổ kháng khuẩn hạn chế. Nó không thích họp sử dụng như 1 tác nhân kháng khuẩn đon độc trong một số trường họp nhiễm khuẩn trừ khi tác nhân gây bệnh đã được xác định là nhạy cảm hoặc tác nhân gây bệnh được cho là có khả năng cao sẽ phù hợp với việc điều trị bằng ceftazidim. Điều này đặc biệt được áp dụnđ khi xem xét biện pháp điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não do vi khuẩn, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp. Ngoài ra, ceftazidim được cho là bị thủy phân một số enzym P-lactamase phổ rộng (ESBLs). Do đó, thông tin về tỉ lệ vi khuẩn tiết enzym ESBL cần phải được xem xét khi lựa chọn điều trị bằng ceftazidim.
  • Viêm đại tràng giả mạc: Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả liên quan đến các chất kháng khuẩn đã được báo cáo với gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn, bao gồm cả ceftazidim, dao động từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, phải xem xét đến chuẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong khi hoặc sau khi điều trị với ceftazidim (xem phần Tác dụng không mong muốn). Việc ngưng điều trị với ceftazidim và sử dụng phương pháp điều trị riêng cho Clostridium difficile nên được xem xét. Các thuốc ức chế nhu động ruột không nên được sử dụng.
  • Bệnh nhân suy thận: Điều trị đồng thời với liều cao cephalosporin và các thuốc gây độc cho thận như aminoglycosid hay các thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid) có thể gây tác dụng không mong muốn lên chức năng thận. Ceftazidim được đào thải qua thận, do đó nên giảm liều theo mức độ suy thận. Bệnh nhân suy thận cần được theo dõi chặt chẽ cả hai yếu tố là tính an toàn và hiệu quả. Di chứng thần kinh đôi khi được báo cáo khi liều dùng không được điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ không mong muốn của Ceftazidime Kabi 1g

Trong quá trình sử dụng Ceftazidime Kabi 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Rất thường gặp >1/10; Thường gặp >1/100 đến <1/10; ít gặp >1/1000 đến <1/100; Hiếm gặp >1/10.000 đến <1/1000; Rất hiếm gặp <1/10.000; Không xác định (không thể xác định từ dữ liệu sẵn có)

Hệ cơ quan Thuờng gặp ít gặp Rất hiếm gặp Không xác định
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Nhiễm          nấm

Candida (bao gồm cả viêm âm đạo và tưa miệng).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết Tăng bạch cầu ưa eosin và tăng tiểu cầu Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu. Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, tăng lympho bào
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn (bao gồm co thắt phế quản và/hoặc hạ huyêt áp).
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu và chóng mặt. di chứng thần kinh1 dị cảm
Rối        loạn

mạch

Viêm        tĩnh

mạch        hoặc

viêm tĩnh mạch huyết khối khi dùng đường tĩnh mạch.

Rối loạn hệ Tiêu chảy Tiêu chảy và Đắng miệng.
tiêu hóa viêm ruột kết có liên quan đến chất                  kháng

khuẩn, đau bụng, buồn nôn, nôn

Rối loạn gan mật Tăng thoáng qua một hoặc nhiều các men gan3 Vàng da
Rối loạn da và mô dưới da Ban sần hoặc mày đay Ngứa Hoại tử thượng bì nhiễm độc, Hội chứng Stevens-Johnson, Hồng ban đa dạng, Phù mạơh^ Phản ứng thuốc vovcacjaaetf cầu ưa eosin vatriệu chứng toàn thân (DRESS) 4
Rối loạn thận và tiết niệu Tăng thoáng qua urea máu, BƯN và/hoặc creatinin huyết thanh Viêm thận kẽ Suy thận cấp
Những rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm Đau và/hoặc viêm sau khi tiêm bắp. Sốt
Xét nghiệm cận         lâm

sàng

Xét nghiệm Coombs dương tính5

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng Ceftazidime Kabi 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Dữ liệu về việc sử dụng ceftazidim ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc mang thai, sự phát triển phôi/bào thai, sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh. Ceftazidim chỉ nên được chỉ định cho phụ nữ mang thai khi lợi ích vưọt trội nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

  • Ceftazidim đưọc bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng ở liều điều trị, ceftazidim được dự đoán là không có tác dụng trên trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Ceftazidim có thể được sử dụng trong thời gian cho con bú.

Tác động của Ceftazidime Kabi 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác động ceftazidim lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ hư chóng mặt) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tương tác của Ceftazidime Kabi 1g với các thuốc khác

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g có thể sẽ gây ra một số tương tác với các thuốc khác như:

  • Các nghiên cứu về tương tác chỉ được tiến hành với probenecid và furosemid.
  • Điều trị đồng thời vói liều cao với các thuốc gây độc cho thận có thể gây tác dụng không mong muốn lên chức năng thận.
  • Chloramphenicol là chất đối kháng in vitro với ceftazidim và các cephalosporin khác. Sự liên quan lâm sàng của phát hiện này là chưa rõ ràng, nhưng nếu việc sử dụng đồng thời ceftazidim với chloramphenicol được đề xuất, khả năng về sự đối kháng nên được xem xét.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều:

  • Quá liều có thể dẫn đến di chúng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê. Các triệu chứng của quá liều có thể xảy ra nếu các liều không được giảm một cách thích họp ở những bệnh nhân suy thận. Nồng độ ceftazidim huyết thanh có thể được giảm bằng cách thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc

Cách xử trí:

  • Đưa bệnh nhân đến ngay bệnh viên để xử trí kịp thời.

Tương kỵ của Ceftazidime Kabi 1g

Ceftazidim kém ổn định trong dung dịch tiêm Natri Bicarbonat hơn là trong những dịch truyền tĩnh mạch khác. Do vậy khuyến cáo không dùng chất này để làm dung môi. Ceftazidim và aminoglycosid không nên hòa chung trong cùng một bộ truyền dịch hoặc ống tiêm. Đã xảy ra trường hợp kết tủa khi hòa vancomycin vào dung dịch ceftazidim. Vì vậy nên chú ý xả sạch dụng cụ tiêm truyền khi sử dụng hai thuốc này.

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác đông: Ceftazidim ức chế việc tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn với các protein gắn với penicillin. Điều này sẽ làm gián đoạn quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan), gây ly giải và tiêu diệt vi khuẩn. Mối quan hê PK/PD ĐÔI VÓI các kháng sinh cephalosporin, chỉ sô dược lực – dược động quan trọng nhất có liên hệ với hiệu quả in vivo đã được chứng minh là tỷ lệ phần trăm của khoảng cách dùng thuốc mà nồng độ thuốc vẫn duy trì ở trên nồng độ ức chê tôi thiểu (MIC) của ceftazidim trên các loài mục tiêu riêng biệt (tức % T>MIC).

Cơ chế đề kháng: Vi khuẩn đề kháng với ceftazidim có thể bằng một trong các cơ chế sau: Thủy phân bằng enzym P-lactamase. Ceftazidim có thể bị thủy phân bởi một số enzym P- lactamase phổ mở rộng (ESBLs), bao gồm họ SHV của ESBLs và và các enzym AmpC được tạo ra hay kích thích bởi một số vi khuẩn hiếu khí gram âm. Giảm ái lực của ceftazidim với các protein gắn penicillin.  Chống thấm qua màng ngoài, từ đó hạn chế sự gắn kết ceftazidim với các protein gắn penicillin trong các vi khuẩn gram âm.Sử dụng cơ chế bom thuốc ra ngoài Điểm gãy Điểm gãy nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) được thiết lập bởi ủy ban châu Âu về thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh (EUCAST) như sau:

Vi khuẩn Điểm gãy (mg/L)
s I R
Enterobacteriaceae <1 2-4 >4
Pseudomonas aeruginosa <8′ – >8
Điểm gãy không liên quan đến loài2 <4 8 >8

s = nhạy cảm, I = Trung bình, R = kháng

Điểm gãy liên quan đến liều điều trị cao (2 g X 3).

Điểm gãy không liên quan dếnílđài đã được xác định chủ yếu trên cơ sở dữ liệu PK / PD và độc lập vói nồng độ ức chế tối thiểu MTC) của các loài cụ thể. Thông số này chỉ sử dụng cho các loài không được đề cập trong bảng hoặc chú thích.

Tính nhạy cảm vi sinh t Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo địa lý và thời gian và đối với các loài nhất định và các thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Khi cần thiết, ý kiến chuyên gia cần phải được xem xét khi tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương cho thấy việc sử dụng ceftazidim cho ít nhất một sổ loại nhiễm khuẩn vẫn còn là một câu hỏi.

Đặc tính động học

Nồng độ đỉnh của Amoxicilin và Sulbactam dạt được ngay khoảng 15 phút sau khi truyền tĩnh mạch

Hấp thu

Sau khi tiêm bắp 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh tương ứng là 18 và 37 mg/l đạt được rất nhanh. Năm phút sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh 500 mg/ g hay 2 g, nồng độ huyết thanh tương ứng là 46, 87 và 170 mg/1. Động học của ceftazidi^tuySiTtinh với khoảng liêu duy nhất trong khoảng 0,5 – 2 g theo đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Phân bố

Tỉ lệ liên kết với protein huyết thanh khoảng 10 %. Nồng độ trên mức ức chế tối thiểu đối với các vi khuẩn gây bệnh thông thường có thể đạt được ở các mô như xương, tim, mật, đờm, thủy dịch, hoạt dịch, màng phổi và phúc mạc. Ceftazidim có thể đi qua nhau thai dễ dàng và tiết vào sữa mẹ. Khả năng thấm của ceftazidim vào hàng rào máu-não kém và nồng độ đạt được trong dịch não tủy thấp khi không viêm. Tuy nhiên, nồng độ điều trị từ 4 đến 20 mg/1 hay cao hon có thể đạt được trong dịch não tủy khi màng não bị viêm.

Chuyển hóa

Ceftazidim không được chuyển hóa trong cơ thể.

Thài trừ

Sau khi dùng đường tiêm truyền, nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm dần với thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Ceftazidim được bài tiết ở dạng không đổi vào nước tiểu bởi lọc câu thận; khoảng 80 – 90 % liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Chưa đến 1 % bài tiết theo mật.

Quần thể bệnh nhân đặc biệt

Suy thận

Việc thải trừ ceftazidim giảm ở bệnh nhân suy thận và cần giảm liều (xem liều dùng). Liều khởi đầu 2g ceftazidim, sau đó sử dụng liều l,5g sau mỗi 48 giờ ở 7 bệnh nhân phải thẩm phân phúc mạc mạn tính thể ổn định cho nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 60 pg/ml tại thời điểm 4,9 giờ và tại các thời điểm 24 giờ và 48 giờ lần lượt là 25 và 8 pg/ml. Các thông số dược động học như sau: sinh khả dụng 88%; thể tích phân bố ở trạng thái ổn định Vd 20 1; thời gian bán thải T1/2 11,4 giờ; và độ thanh thải C1 22ml/phút.

Suy gan

Giảm chức năng gan nhẹ và vừa không có ảnh hưởng đến dược động học của ceftazidim ở bệnh nhân sử dụng 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 5 ngày với điều kiện chức năng thận không bị suy giảm.

Người cao tuổi

Việc giảm độ thanh thải đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân cao tuổi chủ yếu do giảm thanh thải qua thận liên quan đến tuổi của ceftazidim. Thời giáọ bán thải trung bình dao động trong khoảng 3,5-4 giờ sau liều đơn hoặc lặp lại liều 2 g tieWijtm+rmach nhanh 2 lần 1 ngày (BID) trong 7 ngày ở bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên.

Bệnh nhân nhi

Thời gian bán thải của ceftazidim kéo dài ở trẻ sinh non và sơ sinh đến 4,5 đến 7,5 giờ sau liều 25-30 mg / kg. Tuy nhiên, khoảng 2 tháng tuổi, thời gian bán thải nằm trong khoảng như người lớn.

Khuyến cáo của Ceftazidime Kabi 1g

  • Không nên dùng Thuốc Ceftazidime Kabi 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Ceftazidime Kabi 1g

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g được bào chế dưới dạng bột tiêm, đựng trong ống thủy tinh hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + vàng. Mặt trước hộp có in tên sản phẩm màu đen và các thông tin liên quan đến sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Ceftazidime Kabi 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Ceftazidime Kabi 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột tiêm.

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g mua ở đâu

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g giá bao nhiêu

Thuốc Ceftazidime Kabi 1g có giá bán trên thị trường là: 48.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20418-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Labesfal- Laboratorios Almiro, S.A.

Địa chỉ: Zona Industrial do Lagedo, 3465-157 Santiago de Besteiros Portugal

Xuất xứ

Bồ Đào Nha.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)