Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bồ Đào Nha |
| Quy cách | Hộp 10 lọ x 10ml |
| Thương hiệu | Labesfal |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-20418-17
|
| Nhà sản xuất | Labesfal- Laboratórios Almiro, S.A. |
| Hoạt chất | Ceftazidim (dưới dạng bột hỗn hợp vô khuẩn Ceftazidim pentahydrat và natri carbonat) 1g; |
| Thành phần | Ceftazidim |
Thuốc Ceftazidime Kabi 1g thuộc nhóm thuốc kê đơn, được chỉ định để điều trị viêm tai giữa mủ mạn tính, viêm tai ngoài ác tính. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.
Vimotram là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất chính là Ceftazidim hàm lượng 1g, được bào chế dưới dạng bột tiêm. Thuốc được sử dụng để điều trị viêm phổi bệnh viên, viêm cuống phổi ở bệnh nhân xơ nang, viêm mang não do vi khuẩn,… Sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.
Thuốc Ceftazidime Kabi 1g được chỉ định để điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm cuống phổi ở bệnh nhân xơ nang, viêm màng não do vi khuẩn, viêm tai giữa mủ mạn tính, viêm tai ngoài ác tính. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn xưong khớp. Viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD). Điều trị nhiễm khuẩn huyết liên quan đến hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ nhiễm khuẩn nào được liệt kê ở trên. Ceftazidim có thể được sử dụng để kiểm soát trên bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt nghi ngờ gây ra bởi vi khuẩn. Ceftazidim có thể được sử dụng trong dự phòng phẫu thuật nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt xuyên niệu đạo (TURP). Việc lựa chọn kháng sinh ceftazidim nên dựa vào phổ kháng khuẩn chủ yếu có tác dụng trên các vi khuẩn Gram âm hiếu khí.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất chính:
Ceftazidim: 1g
Tá dược: vừa đủ 1 lọ.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.
Ceftazidim được khuyến cáo dùng theo đường tiêm/truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu. Vị trí tiêm bắp khuyến cáo là góc phần tư bên trên của cơ mông lớn hoặc mặt trước ngoài của cơ đùi. Ceftazidim nên được đưa trực tiếp vào mạch hoặc thông qua bộ truyền ở bệnh nhân đang cần truyền dịch.
Đường dùng khuyến cáo chuẩn là tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liên tục. Tiêm bắp chỉ nên được sử dụng khi đường tĩnh mạch không thể được sử dụng hoặc không thích họp với bệnh nhân.
Liều dùng ceftazidim phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, vị trí và hình thức tiêm, và phụ thuộc vào độ tuổi cũng như chức năng thận của bệnh nhân.
Tiêm tĩnh mạch:
Để tiêm tĩnh mạch, cần pha thuốc với dung môi là nước cất pha tiêm (xem bảng dưới). Dung dịch sau khi pha chế được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong 5 phút hoặc tiêm qua ống dẫn.
Tiêm bắp sâu
Cần pha ceftazidim với dung môi là nước pha tiêm hay dung dịch lidocain hydroclorid 10 mg/ml (1%) pha tiêm, theo hướng dẫn trong bảng dưới, cần tham khảo thông tin về lidocain nếu sử dụng dung dịch lidocain để pha chế thuốc.
Truyền tĩnh mạch:
Để truyền tĩnh mạch, cần pha 2 g ceftazidim với 10 ml nước cất pha tiêm (nếu tiêm tĩnh mạch nhanh) và 50 ml nước cất pha tiêm (nếu truyền tĩnh mạch) hoặc pha với các dung dịch tiêm truyền không gây tương kỵ khác. Cũng có thể siỉ dụng lọ 500 mg hay lọ 1 g để pha chế và tính toán liều thích hợp rồi pha loãng với các d(jng dịƯHiêm truyền không gây tương kỵ. Truyền tĩnh mạch trong vòng 15-30 phút. Truyền Tĩnh mạch gián đoạn qua cổng chữ Y cũng có thể được thực hiện cùng vói các dung dịch tiêm truyền không gây tương kỵ. Tuy nhiên khi truyền tĩnh mạch ceftazidim, cần ngưng truyền các loại dung dịch khác.
| LƯỢNG DUNG MÔI THEM VÀO (ML) | NÔNG (MG/ML) | Độ CEFTAZIDIM | |
| 500 mg Tiêm bắp sâu | 1,5 | 260 | |
| Tiêm tĩnh mạch | 5,0 | 90 | |
| 1 g
Tiêm bắp sâu |
3,0 | 260 | |
| Tiêm tĩnh mạch | 10,0 | 90 | |
| 2g |
| Tiêm tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch |
10,0
50,0* |
170
40 |
Pha chế dung dịch Ceftazidim sử dụng cho trẻ em Liều 25 – 60 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2 liều
| 500 mg pha tiêm (450 mg trong 5 ml) và 1000 mg pha tiêm (900 mg trong 10 ml) | ||
| 2 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi liều | ||
| Thể trọng [kg] | 25 mg | 60 mg |
| 3 | 0,45 ml | 1,00 ml |
| 4 | 0,55 ml | 1,30 ml |
| 5 | 0,70 ml | 1,65 ml |
| 6 | 0,85 ml | 2,00 ml |
| Hàm lượng 2000 mg dùng tiêm tĩnh mạch (1700 mg trong 10 ml) | ||
| Thể trọng [kg] | 2 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi liều | |
| 25 mg | 60 mg | |
| 3 | 0,25 ml | 0,55 ml |
| 4 | 0,30 ^rii | 0,70 ml |
| 5 | 0,40 mT | 0,85 ml |
| 6 | 0,50 ml | 1,00 ml |
Liều 30 – 100 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2-3 liều
| 500 mg pha tiêm (450 mg trong 5 ml) và 1000 mg pha tiêm (900 mg trong 10 ml) | ||||
| Thể trọng [kg] | 2 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi | lieu | 3 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi liều | |
| 30 mg | 100 mg | 30 mg | 100 mg | |
| 10 | 1,65 ml | 5,55 ml | l,10ml | 3,70 ml |
| 20 | 3,30 ml | 11,10ml | 2,20 ml | 7,40 ml |
| 30 | 5,00 ml | 16,65 ml | 3,30 ml | 11,10ml |
| 40 | 6,65 ml | 22,20 ml | 4,40 ml | 14,80 ml |
| 50 | 8,30 ml | 27,75 ml | 5,55 ml | 18,50 ml |
| 60 | 10,00 ml | 33,30 ml | 6,65 ml | 22,20 ml |
| Hàm lượng 2000 mg dùng tiêm tĩnh mạch (1700 mg trong 10 ml) |
| Thể trọng [kg] | 2 liều mỗi ngày
Thể tích của mỗi liều |
3 liều mỗi ngày Thể tích của mỗi liều | ||
| 30 mg | 100 mg | 30 mg | 100 mg | |
| 10 | 0,90 ml | 2,95 ml | 0,55 ml | 1,95 ml |
| 20 | 1,80 ml | 5,90 ml | 1,15 ml | 3,90 ml |
| 30 | 2,70 ml | 8,85 ml | 1,75 ml | 5,90 ml |
| 40 | 3,60 ml | 11,75 ml | 2,35 ml | 7,85 ml |
| 50 | 4,45 ml | 14,70 ml | 2,95 ml | 9,80 ml |
| 60 | 5,30 ml | 17,65 ml | 3,50 ml | 11,75 ml |
Liều lượng:
Bảng 1: Người lớn và trẻ em >40kg
| Chế độ liều ngắt quãng | |
| Nhiễm khuẩn | Liều dùng |
| Viêm cuống phổi trên bệnh nhân xơ nang | 100 đến 150 mg/kg/ngày mồi 8 giờ, tối đa 9g/ngày’ |
| Giảm bạch cầu trung tính có sốt | 2 g mỗi 8 giờ |
| Viêm phổi bệnh viện | |
| Viêm màng não do vi khuẩn | |
| Nhiễm khuẩn huyết* | |
| Nhiễm khuẩn xương khớp | 1-2 g mỗi 8 giờ |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng | |
| Viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD) | |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng | 1 -2g mỗi 8 giờ hoặc 12 giờ |
| Dự phòng phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt xuyên niệu đạo (TURP) | 1 g khởi đầu cùng với giảm đau, 1 g liều thứ 2 tại thời điểm tháo ống thông tĩnh mạch |
| Viêm tai giữa mủ mạn tính | 1 g đến 2 g mỗi 8 giờ |
| Viêm tai ngoài ác tính | |
| Truyền tĩnh mạch liên tục | |
| Nhiễm khuẩn | Liều dùng |
| Giảm bạch cầu trung tính có sốt | Liều tấn công 2g, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 4 đến 6g mỗi 24 giờ’ |
| Viêm phổi bệnh viện | |
| Viêm cuống phổi trên bệnh nhân xơ nang | |
| Viêm màng não do vi khuẩn | |
| Nhiễm khuẩn huyết* | |
| Nhiễm khuẩn xương khớp | |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | |
| Nhiễm khuẩn ổ bụn£ có biến chứng | |
| Viêm phúc mạc li^p7quaj>-đến thẩm phân máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD) | |
| 1 Trên bệnh nhân người lớn có chức năng thận bình thường 9g/ngày không xuất hiện tác dụng không mong muốn.
*Khi có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ nhiễm khuẩn nào được liệt kê tại mục Chỉ định |
|
Bảng 2: Trẻ em<40kg
| Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ >
2 tháng tuổi và <40 kg |
Nhiễm khuẩn | Liều thông thường |
| Chế độ liều ngắt quãng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng | 100-150mg/kg/ngày chia làm 3 liều, tối đa 6g/ngày | |
| Viêm tai giữa mủ mạn tính | ||
| Viêm tai ngoài ác tính | ||
| Giảm bạch cầu trung tính ở trẻ em | 150mg/kg/ngày chia làm 3 liều, tối đa 6g/ngày | |
| Viêm cuống phổi trên bệnh nhân xơ nang | ||
| Viêm màng não do vi khuẩn | ||
| Nhiễm khuẩn huyết * | ||
| Nhiễm khuẩn xương khớp | 100-150mg/kg/ngày chia làm 3 liều, tối đa 6g/ngày | |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng | ||
| Viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân | ||
| máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD) | ||
| Truyền tĩnh mạch liên tục | ||
| Giảm bạch cầu trung tính có sốt | Liều tấn công 60- 100mg/kg, sau đó dùng liều 100-200 mg/kg/ ngày truyền tĩnh mạch liên tục, tối đa 6g/ngày | |
| Viêm phổi bệnh viện | ||
| Viêm cuống phổi trên bệnh nhân xơ nang | ||
| Viêm màng não do vi khuẩn | ||
| Nhiễm khuẩn huyết * | ||
| Nhiễm khuẩn xương khớp | ||
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn 0 týụdg có biến chứng | ||
| Viêm phúc mạc WehjqudfTden thẩm phân máu ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD) | ||
| Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ <
2 tháng tuổi |
Nhiễm khuẩn | Liều bình thường |
| Chế độ liều ngắt quãng | ||
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 25-60 mg/kg/ngày chia thành 2 liều’ | |
| 1 Vó’i trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi, thời gian bán thải của ceftazidim có thể lớn hơn 3 đến 4 lần so với người lớn.
*Khi có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ nhiễm khuẩn nào được liệt kê tại mục Chỉ định |
||
Trẻ sơ sinh
Tính an toàn và hiệu quả của ceftazidim truyền tĩnh mạch liên tục trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi chưa được thiết lập.
Bệnh nhân cao tuổi
Độ thanh thải của ceftazidim giảm ở người cao tuổi, do đó liều hàng ngày của ceftazidim thường không nên vuợt quá 3g đối với những bệnh nhân trên 80 tuổi.
Bệnh nhân suy gan
Những dữ liệu sẵn có không cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và vừa. Hiện chưa có những dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Việc theo dõi chặt chẽ tính an toàn hiệu quả trên lâm sàng cần phải được khuyến cáo.
Bệnh nhân suy thân
Ceftazidim được bài tiết nguyên vẹn qua thận. Do đó ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, liều ceftazidim nên được giảm xuống.
Nên dùng liều tấn công khởi đầu 1 g. Liều duy trì nên dựa vào độ thanh thải creatinin
Bàng 3: Liều duy trì khuyến cáo của Ceftazidim trong trường hop suy thân
| Độ thanh thài Creatinin (ml/phút) | Nồng độ Creatinin huyết thanh (pmol/l) (mg/dl) | Liều khuyến cáo mỗi lần (g) | Tần số dùng
(giờ) |
| 50 đến 31 | 150 đến 200 (1,7 đến 2,3) | 1,0 | 12 |
| 30 đến 16 | 200 đến 350 (2,3 đến 4,0) | 1,0 | 24 |
| 15 đến 6 | 350 đến 500 (4,0 đến 5,6) | 0,5 | 24 |
| <5 | >500
(> 5,6) |
0,5 | 48 |
ở những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng, liều dùng mỗi lần nên tăng thêm 50 % hoặc tăng số lần sử dụng. Ở trẻ em, độ thanh thải creatinin nên được điều chỉnh theo diện tích bề mặt
| Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) ** | Nồng độ Creatinin huyết thanh (p.mol/1) (mg/dl) * | Liều khuyến cáo theo mg/kg trọng luợng cơ thể | Tần số dùng (giờ) |
| 50-31 | 150-200
(1,7-2,3) |
25 | 12 |
| 30-16 | 200-350
(2,3-4,0) |
25 | 24 |
| 15-6 | 350-500
(4,0-5,6) |
12,5 | 24 |
| <5 | >500
(>5,6) |
12,5 | 48 |
| * Các giá trị creatinin huyết thanh là các giá trị ước tính trong hướng dẫn điều trị có thể không đưa ra được chính xác mức độ suy thận ở tất cả các bệnh nhân
** Ước tính dựa trên diện tích bề mặt cơ thể hoặc định lượng |
|||
Việc theo dõi tính an toàn hiệu quả trên lâm sàng được khuyến cáo
Bàng 4: Liều duy trì khuyến cáo trên bênh nhân suy thân – truyền tĩnh mach liên tuc
Người lớn và trẻ em > 40 kg
| Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) | Nồng độ Creatinin huyết thanh (umol/1) (mg/dl) * | Tần số dùng (giờ) |
| 50-31 | 150-200
(1,7-2,3) |
Liều tấn công 2g theo sau bởi liều Ig đến 3g/24 giờ |
| 30-16 | 200-350 | Liều tấn công 2g theo sau bởi liều lg/24 |
| (2,3-4,0) | giờ | |
| < 15 | >350
(>4,0) |
Chưa xác định |
Sự thận trọng được khuyên cáo trong việc lựa chọn liêu dùng. Việc theo dõi tính an toàn hiệu quả trên lâm sàng cũng được khuyến cáo.
Trẻ em < 40 kg
Tính an toàn hiệu quả của ceftazidim dùng theo đường truyền tĩnh mạch liên tục trên bệnh nhân nhi bị suy giảm chức nàng thận có trọng lượng < 40 kg chưa được thiết lập. Do đó, khuyến cáo việc theo dõi tính an toàn hiệu quả trên lâm sàng.
Nếu truyền tĩnh mạch liên tục, độ thanh thải creatinin nên đuợc điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể hoặc khối lượng cơ của cơ thể.
Thầm phân máu
Thời gian bán thải của ceftazidim trong huyết thanh thẩm phân máu dao động từ 3-5 giờ.
Liều duy trì của ceftazidim được khuyến cáo trong bảng 5 và bảng 6 cần được lập lại sau mỗi chu kỳ thẩm phân.
Thẩm phân phúc mạc:
Có thể sử dụng ceftazidim ở bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc và bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).
Ngoài cách dùng theo đường tĩnh mạch, ceftazidim có thể đuợc phối họp cùng với dịch thẩm phân (thường từ 125 đến 250 mg cho 2 lít dịch thẩmịpỊiân).
Đối với những bệnh nhân suy thận đang được thẩm phaTunau động mạch-tĩnh mạch liên tục hoặc lọc máu dòng cao trong khoa điều trị tích cực: dùng 1 g/ngày như một liều đon hoặc chia thành các liều nhỏ. Đối với nhũng bệnh nhân lọc máu dòng thấp dùng theo liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận.
Đối với bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch-tĩnh mạch hay thẩm phân máu tĩnh mạch-tĩnh mạch dùng theo liều khuyến cáo ở bảng 5 và 6:
Bảng 5: Hướng dẫn liều dùng khi loc máu tĩnh mach-tĩnh mach liên tuc:
| Chức năng thận còn lại (độ thanh thải creatinin tính theo ml/phút) | Liều duy trì (mg) cho tốc độ siêu lọc (ml/phút)a | |||
| 5 | 16,7 | 33,3 | 50 | |
| 0 | 250 | 250 | 500 | 500 |
| 5 | 250 | 250 | 500 | 500 |
| 10 | 250 | 500 | 500 | 750 |
| 15 | 250 | 500 | 500 | 750 |
| 20 | 500 | 500 | 500 | 750 |
Liều duy trì được sử dụng mỗi 12 giờ.
Bảng 6: Hường dẫn liều dùng khi thẩm phân máu tĩnh mạch liên tục
| Chức năng thận còn lại (độ thanh thải creatinin tính ml/phút) | Liều duy trì (mg) cho tốc độ dòng chảy thẩm phân | ||
| 1,0 L/ giờ | 2,0 L/ giờ | ||
| Tốc độ siêu lọc (L/ giờ) | Tốc độ siêu lọc (L/ giờ) | ||
| 0,5 1,0 | 2,0 | 0,5 1,0 2,0 | |
| 0 | 500 | 500 | 500 | 500 | 500 | 750 |
| 5 | 500 | 500 | 750 | 500 | 500 | 750 |
| 10 | 500 | 500 | 750 | 500 | 750 | 1000 |
| 15 | 500 | 750 | 750 | 750 | 750 | 1000 |
| 20 | 750 | 750 | 1000 | 750 | 750 | 1000 |
u duy trì được sử dụng cho mỗi 12 giờ.
Trong quá trình sử dụng, cần thận trọng với một số đối tượng sau:
Trong quá trình sử dụng Ceftazidime Kabi 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Rất thường gặp >1/10; Thường gặp >1/100 đến <1/10; ít gặp >1/1000 đến <1/100; Hiếm gặp >1/10.000 đến <1/1000; Rất hiếm gặp <1/10.000; Không xác định (không thể xác định từ dữ liệu sẵn có)
| Hệ cơ quan | Thuờng gặp | ít gặp | Rất hiếm gặp | Không xác định |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm nấm
Candida (bao gồm cả viêm âm đạo và tưa miệng). |
|||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ưa eosin và tăng tiểu cầu | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu. | Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, tăng lympho bào | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (bao gồm co thắt phế quản và/hoặc hạ huyêt áp). | |||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu và chóng mặt. | di chứng thần kinh1 dị cảm | ||
| Rối loạn
mạch |
Viêm tĩnh
mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối khi dùng đường tĩnh mạch. |
|||
| Rối loạn hệ | Tiêu chảy | Tiêu chảy và | Đắng miệng. |
| tiêu hóa | viêm ruột kết có liên quan đến chất kháng
khuẩn, đau bụng, buồn nôn, nôn |
|||
| Rối loạn gan mật | Tăng thoáng qua một hoặc nhiều các men gan3 | Vàng da | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Ban sần hoặc mày đay | Ngứa | Hoại tử thượng bì nhiễm độc, Hội chứng Stevens-Johnson, Hồng ban đa dạng, Phù mạơh^ Phản ứng thuốc vovcacjaaetf cầu ưa eosin vatriệu chứng toàn thân (DRESS) 4 | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tăng thoáng qua urea máu, BƯN và/hoặc creatinin huyết thanh | Viêm thận kẽ Suy thận cấp | ||
| Những rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm | Đau và/hoặc viêm sau khi tiêm bắp. | Sốt | ||
| Xét nghiệm cận lâm
sàng |
Xét nghiệm Coombs dương tính5 |
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thời kỳ mang thai:
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu về tác động ceftazidim lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ hư chóng mặt) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Ceftazidime Kabi 1g có thể sẽ gây ra một số tương tác với các thuốc khác như:
Triệu chứng quá liều:
Cách xử trí:
Ceftazidim kém ổn định trong dung dịch tiêm Natri Bicarbonat hơn là trong những dịch truyền tĩnh mạch khác. Do vậy khuyến cáo không dùng chất này để làm dung môi. Ceftazidim và aminoglycosid không nên hòa chung trong cùng một bộ truyền dịch hoặc ống tiêm. Đã xảy ra trường hợp kết tủa khi hòa vancomycin vào dung dịch ceftazidim. Vì vậy nên chú ý xả sạch dụng cụ tiêm truyền khi sử dụng hai thuốc này.
Cơ chế tác đông: Ceftazidim ức chế việc tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn với các protein gắn với penicillin. Điều này sẽ làm gián đoạn quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan), gây ly giải và tiêu diệt vi khuẩn. Mối quan hê PK/PD ĐÔI VÓI các kháng sinh cephalosporin, chỉ sô dược lực – dược động quan trọng nhất có liên hệ với hiệu quả in vivo đã được chứng minh là tỷ lệ phần trăm của khoảng cách dùng thuốc mà nồng độ thuốc vẫn duy trì ở trên nồng độ ức chê tôi thiểu (MIC) của ceftazidim trên các loài mục tiêu riêng biệt (tức % T>MIC).
Cơ chế đề kháng: Vi khuẩn đề kháng với ceftazidim có thể bằng một trong các cơ chế sau: Thủy phân bằng enzym P-lactamase. Ceftazidim có thể bị thủy phân bởi một số enzym P- lactamase phổ mở rộng (ESBLs), bao gồm họ SHV của ESBLs và và các enzym AmpC được tạo ra hay kích thích bởi một số vi khuẩn hiếu khí gram âm. Giảm ái lực của ceftazidim với các protein gắn penicillin. Chống thấm qua màng ngoài, từ đó hạn chế sự gắn kết ceftazidim với các protein gắn penicillin trong các vi khuẩn gram âm.Sử dụng cơ chế bom thuốc ra ngoài Điểm gãy Điểm gãy nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) được thiết lập bởi ủy ban châu Âu về thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh (EUCAST) như sau:
| Vi khuẩn | Điểm gãy (mg/L) | ||
| s | I | R | |
| Enterobacteriaceae | <1 | 2-4 | >4 |
| Pseudomonas aeruginosa | <8′ | – | >8 |
| Điểm gãy không liên quan đến loài2 | <4 | 8 | >8 |
s = nhạy cảm, I = Trung bình, R = kháng
Điểm gãy liên quan đến liều điều trị cao (2 g X 3).
Điểm gãy không liên quan dếnílđài đã được xác định chủ yếu trên cơ sở dữ liệu PK / PD và độc lập vói nồng độ ức chế tối thiểu MTC) của các loài cụ thể. Thông số này chỉ sử dụng cho các loài không được đề cập trong bảng hoặc chú thích.
Tính nhạy cảm vi sinh t Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo địa lý và thời gian và đối với các loài nhất định và các thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Khi cần thiết, ý kiến chuyên gia cần phải được xem xét khi tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương cho thấy việc sử dụng ceftazidim cho ít nhất một sổ loại nhiễm khuẩn vẫn còn là một câu hỏi.
Nồng độ đỉnh của Amoxicilin và Sulbactam dạt được ngay khoảng 15 phút sau khi truyền tĩnh mạch
Hấp thu
Sau khi tiêm bắp 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh tương ứng là 18 và 37 mg/l đạt được rất nhanh. Năm phút sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh 500 mg/ g hay 2 g, nồng độ huyết thanh tương ứng là 46, 87 và 170 mg/1. Động học của ceftazidi^tuySiTtinh với khoảng liêu duy nhất trong khoảng 0,5 – 2 g theo đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Phân bố
Tỉ lệ liên kết với protein huyết thanh khoảng 10 %. Nồng độ trên mức ức chế tối thiểu đối với các vi khuẩn gây bệnh thông thường có thể đạt được ở các mô như xương, tim, mật, đờm, thủy dịch, hoạt dịch, màng phổi và phúc mạc. Ceftazidim có thể đi qua nhau thai dễ dàng và tiết vào sữa mẹ. Khả năng thấm của ceftazidim vào hàng rào máu-não kém và nồng độ đạt được trong dịch não tủy thấp khi không viêm. Tuy nhiên, nồng độ điều trị từ 4 đến 20 mg/1 hay cao hon có thể đạt được trong dịch não tủy khi màng não bị viêm.
Chuyển hóa
Ceftazidim không được chuyển hóa trong cơ thể.
Thài trừ
Sau khi dùng đường tiêm truyền, nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm dần với thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Ceftazidim được bài tiết ở dạng không đổi vào nước tiểu bởi lọc câu thận; khoảng 80 – 90 % liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Chưa đến 1 % bài tiết theo mật.
Quần thể bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Việc thải trừ ceftazidim giảm ở bệnh nhân suy thận và cần giảm liều (xem liều dùng). Liều khởi đầu 2g ceftazidim, sau đó sử dụng liều l,5g sau mỗi 48 giờ ở 7 bệnh nhân phải thẩm phân phúc mạc mạn tính thể ổn định cho nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 60 pg/ml tại thời điểm 4,9 giờ và tại các thời điểm 24 giờ và 48 giờ lần lượt là 25 và 8 pg/ml. Các thông số dược động học như sau: sinh khả dụng 88%; thể tích phân bố ở trạng thái ổn định Vd 20 1; thời gian bán thải T1/2 11,4 giờ; và độ thanh thải C1 22ml/phút.
Suy gan
Giảm chức năng gan nhẹ và vừa không có ảnh hưởng đến dược động học của ceftazidim ở bệnh nhân sử dụng 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 5 ngày với điều kiện chức năng thận không bị suy giảm.
Người cao tuổi
Việc giảm độ thanh thải đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân cao tuổi chủ yếu do giảm thanh thải qua thận liên quan đến tuổi của ceftazidim. Thời giáọ bán thải trung bình dao động trong khoảng 3,5-4 giờ sau liều đơn hoặc lặp lại liều 2 g tieWijtm+rmach nhanh 2 lần 1 ngày (BID) trong 7 ngày ở bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên.
Bệnh nhân nhi
Thời gian bán thải của ceftazidim kéo dài ở trẻ sinh non và sơ sinh đến 4,5 đến 7,5 giờ sau liều 25-30 mg / kg. Tuy nhiên, khoảng 2 tháng tuổi, thời gian bán thải nằm trong khoảng như người lớn.
Thuốc Ceftazidime Kabi 1g được bào chế dưới dạng bột tiêm, đựng trong ống thủy tinh hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + vàng. Mặt trước hộp có in tên sản phẩm màu đen và các thông tin liên quan đến sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột tiêm.
Thuốc Ceftazidime Kabi 1g hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Ceftazidime Kabi 1g có giá bán trên thị trường là: 48.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-20418-17
Công ty Sản Xuất: Labesfal- Laboratorios Almiro, S.A.
Địa chỉ: Zona Industrial do Lagedo, 3465-157 Santiago de Besteiros Portugal
Bồ Đào Nha.
Không hiển thị thông báo này lần sau.