X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20272-13
  • (SĐK cũ: VD-20272-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 05/07/2022
Tên thuốc
  • Ceftriaxone ACS Dobfar (SXNQ: ACS Dobfar S.P.A (IT), địa chỉ: Viale Addetta, 4/12 20067 Tribiano, Milano, Italy)
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 28645/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 02/12/2020
Hoạt chất
  • Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 1g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 414/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/12/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ, 10 lọ; Hộp 1 lọ + 2 ống nước cất pha tiêm 5 ml.
Tiêu chuẩn
  • USP 32
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR, Điều trị nhiễm khuẩn nặng

6 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Dược phẩm VCP
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20272-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Hoạt chất Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 1g
Thành phần

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon kể cả viêm màng não.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon kể cả viêm màng não (trừ thể do Listeria monocytogenes), bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phối, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khóp, nhiễm khuẩn da. Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng). Ceftriaxon chỉ nên dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng, cần hết sức hạn chế sử dụng các cephalosporin thế hệ 3.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR bao gồm những thành phần chính như là

Ceftriaxon (dưới dạng ceftriaxon natri): lg.

Hướng dẫn sử dụng CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

dùng theo đường tiêm

Liều dùng:

Người lớn: Liều thường dùng từ 1 – 2 g/ ngày, tiêm một lần (hoặc chia đều làm 2 lần). Trường hợp nặng, có thể tăng liều tới 4 g/ ngày. Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất Ig từ 0,5 đến 2 giờ trước khi mổ.

Trẻ em: Liều thường dùng từ 50 – 75 mg/ kg thể trọng/ ngày, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.

  • Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100 mg/ kg thể trọng/ ngày (không quá 4g/ ngày). Sau đó tổng liều mỗi ngày là lOOmg/ kg thể trọng/ ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày. Đối với nhiềm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.

Trẻ sơ sinh: 50 mg/ kg thể trọng/ ngày.

  • Suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông so trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút, liều ceítriaxon không được vượt quá 2 g/ 24 giờ.
  • Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ. Đường dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Pha dung dich tiêm:

  • Dung dịch tiêm bắp: Hoà tan 1 g ceftriaxon trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1 g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hoà tan 1 g ceftriaxon trong 10 ml nước cẩt vô khuẩn. Thời gian tiêm từ 2 – 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.
  • Dung dịch tiêm truyền: Hoà tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có calci như: natri clorid 0,9%, glucose 5%, glucose 10% hoặc natri clorid và ỵ glucose (0,45% natri clorid và 2,5% glucose). Không dùng dung dịch Ringer lactatfl)r tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

Lưu ý:

  • Ceftriaxon bột vô khuẩn được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ c và tránh ánh sáng.
  • Nên dùng dung dịch mới pha. Độ bền của dung dịch thuốc phụ thuộc vào nong độ thuốc, dung môi pha, và nhiệt độ bảo quản. Dung dịch pha để tiêm bắp bền vững trong 1 ngày ở nhiệt độ phòng (25°C) và 3 ngày nếu để trong tủ lạnh (4°C). Dung dịch tiêm tĩnh mạch bền trong 3 ngày ở nhiệt độ phòng (25°C) và trong 10 ngày trong tủ lạnh (4°C). (Hoạt lực giảm 10%).

Chống chỉ định sử dụng CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Với dạng thuốc tiêm bắp: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
  • Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

Clavurem 625, Trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và răng miệng
Chỉ định của Clavurem 625 Clavurem 625 được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn...
0₫

Trong quá trình sử dụng  CEFTRIAXONE ACS DOBFAR, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi bắt đầu điều trị bang ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin. Trong những trường hợp suy thận, phải thận trọng xem xét liều dùng.
  • Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều ceftriaxon không nên vượt quá 2 g/ ngày nếu không theo dõi được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương.

Sử dụng CEFTRIAXONE ACS DOBFAR cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc với bào thai. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:  bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của CEFTRIAXONE ACS DOBFAR lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tài liệu không cho thấy tác động của ceftriaxon ảnh hưởng đối với người lái xe và vận hành máy móc thiết bị.

Tương tác, tương kỵ của CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

  • Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Tương kỵ:

  • Dây truyền hoặc bơm tiêm phải được tráng rửa cẩn thận bàng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần tiêm ceftriaxon và các thuốc khác như vancomycin đế tránh tạo tủa.
  • Không nên pha lẫn ceftriaxon với các dung dịch thuốc kháng khuẩn khác.
  • Ceftriaxon không được pha lẫn với các dung dịch có chứa calci và không được pha lẫn với các aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol.

Tác dụng phụ của thuốc CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

Trong quá trình sử dụng CEFTRIAXONE ACS DOBFAR thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nói chung, ceftriaxon dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần xuất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Da: Phản ứng da, ngứa, nổi ban.
  • Tiêu hoá: ỉa chảy

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: sốt, viêm tĩnh mạch, phù.
  • Da: Nổi mày đay.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ.
  • Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
  • Tiêu hoá: Viêm đại tràng có màng giả.
  • Da: Ban đỏ đa dạng.
  • Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.

Tăng nhất thời các enzym gan trong khi diều trị bằng ceftriaxon. Sau khi điều trị với / các thuốc kháng sinh thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và gây tăng phát triển các nấm, men hoặc những vi khuẩn khác. Trong trường hợp viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thường do c. difficile và cần dược xem xét trong trường hợp ỉa chảy.

Siêu âm túi mật ở người điều trị bằng ceftriaxon, có thể thấy hình mờ do tạo tủa của muối ceftriaxon calci. Khi ngừng diều trị tủa này lại hết.

Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sỏi đường mật do đọng muối calci của ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ bilirubin tự do, đe doạ nhiễm độc thần kinh trung ương. Vì vậy nên tránh dùng thuốc này cho trẻ sơ sinh bị vàng da, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính không có tan máu, thử nghiệm galactose – huyết và glucose – niệu có thể dương tính giả do ceftriaxon.

Quá liều và cách xử trí

Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điề trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceíìtriaxon bền vững với đa sổ các beta – lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Ceíìriaxon thường có tác dụng in vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng với các vi khuẩn dưới đây:

Gram âm ưa khí: Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coll, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin), Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens.

Ceftriaxon cũng có tác dụng đối với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa.

Gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh penicilinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm viridans.

Kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium các loài, các loài Peptostreptococcus.

Ghi chú: Đa số các chủng c. difficile đều kháng với ceftriaxon.

Đặc tính dược động học

Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hoá, do vậy được sử dụng qua dường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.

Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khi tiêm bắp liều 1,0 g ceftriaxon là khoảng 81 mg/ lít sau 2-3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85 – 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tuỳ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của ceftriaxon là 3 – 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10-22 ml/ phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 – 12 ml/ phút. Thời gian bán thải của ceftriaxon xấp xỉ 8 giờ. Ở người bệnh trên 75 tuổi, thời gian bán thải dài hơn, trung bình là 14 giờ.

đi qua nhau thai và bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoảng 40 – 65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hoá bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn

hoạt tính kháng sinh.

Trong trường hợp suy giảm chức nâng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên vì ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

  • Không nên dùng  CEFTRIAXONE ACS DOBFAR quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua CEFTRIAXONE ACS DOBFAR tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CEFTRIAXONE ACS DOBFAR

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR mua ở đâu

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR giá bao nhiêu

CEFTRIAXONE ACS DOBFAR có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20272-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm VCP

xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)