Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Foripharm |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-19701-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3 |
| Hoạt chất | Paracetamol 250 mg; Loratadin 2,5 mg |
| Thành phần | Loratadin, Paracetamol (Acetaminophen) |
CENDOCOLD – Trẻ em Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cảm sốt, nghạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức.
CENDOCOLD – Trẻ em được chỉ định điều trị cảm sốt, nghạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức như: đau đầu, đau nhức cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết. Dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, viêm da tiếp xúc hay viêm mũi vận mạch do histamin. Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện sốt, nhức đầu, ớn lạnh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CENDOCOLD – Trẻ em bao gồm những thành phần chính như là ,
Paracetamol 250 mg
Loratadin 2,5 mg
Tá dược vđ 1v
CENDOCOLD – Trẻ em cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc liều thường dùng là:
Trẻ em từ 6-12 tuổi: uống 1 viên/lần, cách mỗi 12 giờ 1 lần.
Người lớn: uống 2 viên /lần, cách mỗi 12 giờ 1 lần.
Lưu ý: Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc ít nhất phải hơn 4 giờ.
Dùng thuốc kéo dài trên 3 ngày cần hỏi ý kiến thầy thuốc.
Trong quá trình sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em ‘, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:
Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc
Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc kéo dài hoặc suy thận
Liên quan đến Loratadin:
Suy gan
Liên quan đến paracetamol:,
Đối với phụ nữ có thai nên có sự cân nhác khi dùng thuốc, tốt nhất là theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Đối với phụ nữ cho con bú nên ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.
gây buồn ngủ không đáng kể, dùng được cho người lái tàu xe và vận hành máy móc.
Liên quan đến paracetamol:
Liên quan đến Loratadin:
Trong quá trình sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em ‘ thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Liên quan đến paracetamol: Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất (trên 10g/ngày), hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (ví dụ: 7,5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày).
Biểu hiện: buôn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc cùa thuởc. Methemoglobin máu dẫn đến xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol. Khi ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huỵết áp thấp, và suy tuần hoàn, sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiềé. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. ‘
Điều trị: Chuẩn đoán sớm là rất quan trọng trong điều trị quá liều thuốc. Khi bị nhiễm độc nặng điềú quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. cần rừa dạ dày ưong mọi trường hợp, tốt nhất ưong vòng 4 giờ sau khi uống. Dùng than hoạt để giảm hấp thụ paracetamol. Khi cần dùng biện pháp hỗ frợ toàn thân như truyền tĩnh mạch. Dùng thuốc nâng huyết áp, theo dõi điện tâm đồ.
Uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch N-acetylcystein. Phái cho thuốc ngay lập tức nêu chưa đến 36 giờ kẽ từ khi quá liều. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc ưong thời gian dưới 10 giờ sau khi quá liều. Cho uống N-acetylcysteinvới liều đầu tiên là 140mg/kg thê trọng, sau đó tièpl7 liều nữa, mỗi liệu 70mg/kg thể trọng, cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điêu trị nếu xét nghiệm trong huyết tương cho thây nguy cơ độc hại gan thấp.
Liên quan đến Loratàdin:
Biểu hiện: Ở người lớn, khi uống quá liều Loratadin (40-180 mg) có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biêu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.
Điều trị: Điều trị quá liều cùa Loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp, gây nôn bảng siro ipeca đê tháo sạch dạ dàỵ ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Nếu gây nôn không kết quà hoặc chống chì định (thí dụ người bị ngất, co giật hoặc thiếu phản xạ nôn) có thê tiên hành rữa dạ dày bàng dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quàn để phòng ngừa hít phải dịch dạ đày. Lorạtadin không bị loại bằng thẩm tách máu. Trường hợp quá liều, lập tức đưa đẹn bác sĩ hay trung tâm y tế gần nhất.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Paracetamol: Có tác dụng giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy knác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điêu frị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toà nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Ở liều điều trị, hiệu quà giảm đau, hạ sốt tương đương aspirin nhưng paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bàng acid-base, không gậy kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Paracetamol cũng không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Loratadin: là một kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu frên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H, thế hệ thứ 2 (không an thân) Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng cùa viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và noi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc ữợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Đê điêu trị viêm mũi dị ứng và mày đay Loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, Chlorpheniramin, Terfenadin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ 2 khác.
CENDOCOLD – Trẻ em ‘ được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
CENDOCOLD – Trẻ em ‘ có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CENDOCOLD – Trẻ em ‘ có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19701-13
Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
115 Ngô Gia Tự , Đà Nẵng Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.