X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19701-13
  • (SĐK cũ: VD-19701-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Cendocold - Trẻ em
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Paracetamol 250 mg; Loratadin 2,5 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 240/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 10/09/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 115 Ngô Gia Tự , Đà Nẵng
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 115 Ngô Gia Tự , Đà Nẵng
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CENDOCOLD – Trẻ em, Thuốc giảm cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi

12 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Foripharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19701-13
Nhà sản xuất Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
Hoạt chất Paracetamol 250 mg; Loratadin 2,5 mg
Thành phần ,

CENDOCOLD – Trẻ em Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cảm sốt, nghạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của CENDOCOLD – Trẻ em

CENDOCOLD – Trẻ em được chỉ định điều trị cảm sốt, nghạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức như: đau đầu, đau nhức cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết. Dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, viêm da tiếp xúc hay viêm mũi vận mạch do histamin. Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện sốt, nhức đầu, ớn lạnh.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của CENDOCOLD – Trẻ em ‘

CENDOCOLD – Trẻ em bao gồm những thành phần chính như là ,

Paracetamol 250 mg

Loratadin 2,5 mg

Tá dược vđ 1v

Hướng dẫn sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em

CENDOCOLD – Trẻ em cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

Theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc liều thường dùng là:

Trẻ em từ 6-12 tuổi: uống 1 viên/lần, cách mỗi 12 giờ 1 lần.

Người lớn: uống 2 viên /lần, cách mỗi 12 giờ 1 lần.

Lưu ý: Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc ít nhất phải hơn 4 giờ.

Dùng thuốc kéo dài trên 3 ngày cần hỏi ý kiến thầy thuốc.

Chống chỉ định sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em ‘

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Các trường hợp: suy tế bào gan, .
  • Glaucome góc hẹp, cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt. Ba tháng cuối của thai kỳ. Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydro-genase.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em ‘

MEDICEFNIR Điều trị viêm phổi, viêm xoang, viêm họng và nhiễm khuẩn da
Chỉ định của MEDICEFNIR MEDICEFNIR được chỉ định điều trị viêm phổi, viêm phế quản mãn...
0₫

Trong quá trình sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em ‘, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

  • Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết Thời kỳ cho con bú: nên cân nhắc hoặc không cho con bú
  • hoặc không dùng thuốc.

Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc

Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc kéo dài hoặc suy thận

Liên quan đến Loratadin:

Suy gan

  • Khi dùng Loratadin có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng, do độ phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng thuốc.

Liên quan đến paracetamol:,

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyêt giảm tiêu câu đã xảy ra khi dùng paracetamol.
  • Người bị phenylcetol- niệu và người phải hạn chế lượng phcnylalamin đưa vào cơ thể phải được cành báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hoá trong dạ dặy-ruột thành phenylalamin sau khi uống. Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho những người có bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc du có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dăng và/hoặc có máu, ừong và sau khi điều trị

Sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em ‘ cho phụ nữ có thai và cho con bú

Đối với phụ nữ có thai nên có sự cân nhác khi dùng thuốc, tốt nhất là theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Đối với phụ nữ cho con bú nên ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

Ảnh hưởng của CENDOCOLD – Trẻ em ‘ lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

gây buồn ngủ không đáng kể, dùng được cho người lái tàu xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của CENDOCOLD – Trẻ em ‘

Liên quan đến paracetamol:

  • Dùng Paracetamol liều cao, dài ngày sẽ làm tảng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.
  • Không phối hợp với các thuốc khác có chứa Paracetamol.
  • phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây càm ứng enzym ở thể gan, có thê làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thanh những chất độc hại vơi gan. Ngoài ra dung đồng thời isoniazid với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ Paracetamol gây độc với gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyen dùng trong khi dang dung thuốc chống co mắt hoặc isoniazid.

Liên quan đến Loratadin:

  • Dùng đồng thời Loratadin với Cimetidin dân đên tăng nông độ Loratadin trong huyết tương 60% do Cimetidin ức chế chuyển hoá Loratadin.
  • Dùng đông thời Loratadin với Ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương gấp 3 lần do ức chế chuyển hoá CYP3A4.
  • Dùng đông thời Loratadin với Erythromycin dẫn đên tầng nồng độ Loratadin trong huyết tương.

Tác dụng phụ của thuốc CENDOCOLD – Trẻ em ‘

Trong quá trình sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em ‘ thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Liên quan đền Loratadin: Loratadin gây buồn ngủ không đáng kể trên lâm sàng ở liều hàng ngày 10 mg. Các tác dụng phụ bao gôm: mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngù, khô miệng, rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, viêm dạ dày, và các triệu chứng dị ứng như phát ban.
  • Liên quan đến paracetamol: Ban da và những phàn ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban da đò hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt và tổn thương niêm mạc. Nôn, buồn nôn, thiếu máu, loạn tạo máu, bệnh thận, phản úng quá mẫn (hiếm gặp)

Quá liều và cách xử trí

Liên quan đến paracetamol: Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất (trên 10g/ngày), hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (ví dụ: 7,5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày).

Biểu hiện: buôn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc cùa thuởc. Methemoglobin máu dẫn đến xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol. Khi ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huỵết áp thấp, và suy tuần hoàn, sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiềé. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. ‘

Điều trị: Chuẩn đoán sớm là rất quan trọng trong điều trị quá liều thuốc. Khi bị nhiễm độc nặng điềú quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. cần rừa dạ dày ưong mọi trường hợp, tốt nhất ưong vòng 4 giờ sau khi uống. Dùng than hoạt để giảm hấp thụ paracetamol. Khi cần dùng biện pháp hỗ frợ toàn thân như truyền tĩnh mạch. Dùng thuốc nâng huyết áp, theo dõi điện tâm đồ.

Uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch N-acetylcystein. Phái cho thuốc ngay lập tức nêu chưa đến 36 giờ kẽ từ khi quá liều. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc ưong thời gian dưới 10 giờ sau khi quá liều. Cho uống N-acetylcysteinvới liều đầu tiên là 140mg/kg thê trọng, sau đó tièpl7 liều nữa, mỗi liệu 70mg/kg thể trọng, cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điêu trị nếu xét nghiệm trong huyết tương cho thây nguy cơ độc hại gan thấp.

Liên quan đến Loratàdin:

Biểu hiện: Ở người lớn, khi uống quá liều Loratadin (40-180 mg) có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biêu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.

Điều trị: Điều trị quá liều cùa Loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp, gây nôn bảng siro ipeca đê tháo sạch dạ dàỵ ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Nếu gây nôn không kết quà hoặc chống chì định (thí dụ người bị ngất, co giật hoặc thiếu phản xạ nôn) có thê tiên hành rữa dạ dày bàng dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quàn để phòng ngừa hít phải dịch dạ đày. Lorạtadin không bị loại bằng thẩm tách máu. Trường hợp quá liều, lập tức đưa đẹn bác sĩ hay trung tâm y tế gần nhất.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Paracetamol: Có tác dụng giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy knác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điêu frị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toà nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Ở liều điều trị, hiệu quà giảm đau, hạ sốt tương đương aspirin nhưng paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bàng acid-base, không gậy kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Paracetamol cũng không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Loratadin: là một kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu frên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H, thế hệ thứ 2 (không an thân) Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng cùa viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và noi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc ữợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Đê điêu trị viêm mũi dị ứng và mày đay Loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, Chlorpheniramin, Terfenadin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ 2 khác.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng CENDOCOLD – Trẻ em ‘

  • Không nên dùng  CENDOCOLD – Trẻ em ‘ quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả CENDOCOLD – Trẻ em ‘

CENDOCOLD – Trẻ em ‘ được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua CENDOCOLD – Trẻ em ‘ tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CENDOCOLD – Trẻ em ‘

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang.

CENDOCOLD – Trẻ em  mua ở đâu

CENDOCOLD – Trẻ em ‘ có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

CENDOCOLD – Trẻ em ‘ giá bao nhiêu

CENDOCOLD – Trẻ em ‘ có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19701-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

115 Ngô Gia Tự , Đà Nẵng Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)