Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu VTYT Hà Nam

Thuốc Cilidamin 10mg có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp, thuốc thích hợp sử dụng ở người lớn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Cilidamin 10mg là gì

Thuốc Cilidamin 10mg thuộc nhóm thuốc có tác dụng điều trị cao huyết áp. Với thành phần dược chất chính là Cilnidipin hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp, thuốc thích hợp sử dụng ở người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Cilidamin 10mg

Cilidamin 10mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Cilidamin 10mg

Xem thêm

Thuốc Cilidamin 10mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

Cilidamin 10 mg

Tá dược: povidon K30, lactose monohydrat, avicel PHI01, natri croscarmellose, magnesi stearat, hydroxypropyl methyl cellulose E6, hydroxypropyl methyl cellulose El 5, polyethylen glycol 6000, titan dioxid, talc.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Cilidamin 10mg

Thuốc Cilidamin 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn: thông thường dùng liều 5-10 mg Cilnidipin đường uống, 1 lần/ngày sau bữa ăn sáng. Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Có thể tăng liều lên 20 mg/lần/ngày nếu đáp ứng đối với thuốc là không đủ.

Người cao huyết áp nặng: dùng liều 10-20 mg đường uống, 1 lần/ngày sau bữa ăn sáng

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Cilidamin 10mg

Thuốc Tolucombi 40mg/ 12,5mgTablets điều trị tăng huyết áp vô căn
Thuốc Tolucombi 40mg/ 12,5mgTablets Tolucombi 40mg/ 12,5mgTablets thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Cilidamin 10mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Cilidamin 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân suy gan nặng [nồng độ thuốc trong máu có thể tăng lên]
  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng do chất chẹn kênh Calci.
  • Người cao tuổi [xem phần “Sử dụng thuốc cho người cao tuổi”]

Thận trọng quan trọng

  • Khi ngừng sử dụng thuốc chẹn kênh calci đột ngột, các triệu chúng trở nên xấu đi. Vì thế nếu cần ngưng sử dụng thuốc, cần phải giảm liều từ từ và được theo dõi chặt chẽ. Nếu liều đang là 5 mg, có thế sử dụng thay thế bằng cách thuốc khác. Ngoài ra, không nên ngừng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Các biểu hiện hạ huyết áp có thể xuất hiện như chóng mặt, …. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân làm việc liên quan đến vận hành máy móc, làm việc trên cao, lái xe ô tô.
  • Chế phẩm có chứa đường lactose, thận trọng trên các bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa, dung nạp đường.

Sử dụng Thuốc Cilidamin 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị mang thai. Trong các thử nghiệm động vật (chuột), độc tính trên thai nhi đã được báo cáo.

Tránh dùng cho phụ nữ cho con bú, nếu không tránh khởi việc sử dụng thuốc, nên ngừng cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc thí nghiệm trên động vật (chuột) đã cho thấy thuốc có thể vào sữa mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Cilidamin 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các biểu hiện hạ huyết áp có thể xuất hiện như chóng mặt, …Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân làm việc liên quan đến vận hành máy móc, làm việc trên cao, lái xe ô tô

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Cilidamin 10mg

Thuốc này chủ yếu chuyển hóa bởi các enzym của cytochrome CYP3A4.

Thận trọng khi dùng kết hợp (hãy thận trọng khi dùng kết hợp thuốc vời các thuốc sau dây):

Thuốc Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị Cơ chê và các yếu tố nguy cơ
Thuốc hạ huyết áp Hạ huyết áp quá mức Tác dụng hiệp đồng
Digoxin Các thuốc chẹn kênh Calci làm tăng nồng độ digoxin trong máu. Nếu các triệu chứng ngộ độc digoxin (buồn nôn, nôn, đau đầu, rối loạn nhịp tim, bất thường về thị giác..) xuất hiện, cách xứ lý thích hợp là điều chỉnh liều digoxin hoặc ngưng sử dụng thuốc này. Cơ chế chưa được sáng tỏ đầy đủ
Cimetidin Có báo cáo rằng nồng độ các chất chẹn kênh calci khác như nifedipin tăng lên. Cimetidin làm giảm lưu lượng máu tới gan và ức chế chuyên hỏa enzym microsom gan đối với thuốc chẹn kênh canxi và làm tăng hấp thu thuốc
Rifampicin Giảm tác dụng của thuốc chẹn kênh Calci. Rifampicin gây cảm ứng enzym gan (CYP450), thúc đẩy chuyến hóa các chất chẹn kênh Calci
Các thuốc chống nấm nhóm azol, itraconazol, miconazol Nồng độ thuốc trong máu của thuốc chẹn kênh Calci tăng lên Thuốc kháng nấm ức chế CYP3A4 enzym chuyển hóa thuốc này
Nước ép Nồng độ trong máu của thuốc này tăng lên 2 lần Cơ chế chưa rõ ràng, thành phần trong nước trái cây ức chế CYP3A4 enzym chuyển hóa thuốc này

Tác dụng phụ của thuốc Cilidamin 10mg

Trong quá trình sử dụng Cilidamin 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các phán ứng phụ (bao gồm cả các bất thường về kết quả xét nghiệm) đã được quan sát thấy ở 414 bệnh nhân (6,95%) trong số 5.958 bệnh nhân trong các nghiên cứu vào thời điểm thuốc được phê duyệt và trong các nghiến cứu về sau (vào cuối gia đoạn tái kiểm tra).

Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng

  • Rối loạn chức năng gan và vàng da (không rõ tần suất): Rối loạn chức năng gan và vàng da kèm với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và y-GTP có thể xảy ra. Vì vậy, cần phải theo dõi chặt chẽ, nếu thấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng thuốc.
  • Giảm tiểu cầu (dưới 0,1%): Do giảm tiểu cầu có thể xảy ra, vì thế cần phải theo dõi chặt chẽ, nếu quan sát thấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng thuốc

Các tác dụng không mong muốn khác: Nếu xảy ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào sau đây thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp tùy theo triệu chứng:

0,1 – <5% <0,1% Không rõ tần suất
Gan(l) Tăng AST (GOT), ALT (GPT), LDH, v.v… Tăng ALP
Thận Tăng creatinine hoặc nito ure, protein niệu dương tính Có cặn lắng trong nước tiểu
Tâm thần kinh Nhức đầu, nhức đầu âm ỉ, chóng mặt, chóng mặt khi đứng lên, cứng cơ vai Buồn ngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên
Tim mạch Đỏ bừng mặt, đánh trống ngức, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường (ST hạ, sóng T đảo ngược), Đau ngực, tỷ lệ tim- ngực tăng, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, cảm giác lạnh Ngoại tâm thu
huyết áp giảm
Tiêu hóa Buồn nôn, nôn, đau bụng Táo bón, chướng bụng, khát, sưng lợi, ợ nóng, tiêu chảy
Quá mẫn (2) Nổi ban Đỏ, ngứa Nhạy cảm với ánh sáng
Máu Tăng hoặc giảm bạch cầu (WBC), bạch cầu trung tính và hemoglobin. Tăng hoặc giảm hồng cầu (RBC), hematocrit, bạch cầu ưa eosin và tế bào lympho
Phản ứng phụ khác Phù (mặt, chi dưới, v.v…), khó chịu toàn thân, tiểu dắt, tăng cholesterol huyết thanh, tăng hoặc giảm CK (CPK), acid uric, kali và phospho huyết thanh Cảm giác yếu, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, khô quanh mắt, sung huyết mắt và cảm giác kích ứng, rối loạn vị giác, đường niệu dương tính, tăng hoặc giảm đường huyết lúc đói, protein toàn thân, calci và CRP huyết thanh, ho
(1)

(2)

Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về các triệu chứng này, nếu thay bất kỳ bất thường nào thì phải ngừng dùng thuốc.

Mếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào như vậy, phải ngừng dùng thuốc

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều Cilnidipin gây hạ huyết áp quá mức. Nếu hạ huyết áp rõ rệt, cần tiến hành các biện pháp thích hợp như nâng cao chi dưới, điều trị truyền dịch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Do thuốc có tỷ lệ liên kết với protein cao nên khó xử trí quá liều bằng thẩm phân máu.

Theo dõi người bệnh liên tục.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc có tác dụng điều trị cao huyết áp.

Mã ATC: C08CA14

Ức chế dòng Ca2+ đi vào qua màng tế bào của cơ trơn mạch máu, do đó cơ trơn mạch máu giãn ra gây giãn mạch, hạ huyết áp.

Tác dụng hạ huyết áp

  • Trong mô hình về tăng huyết áp trên động vật (chuột cống tăng huyết áp tự phát, chuột cống và chó tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận, chuột cống tăng huyết áp do muối DOCA và chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ), một liều đơn cilnidipin dùng đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp từ từ và kéo dài phụ thuộc liều lmg/kg hoặc cao hơn. Ngược lại, nó cho thấy tác dụng hạ huyết áp yếu ở chuột cống có huyết áp bình thường. Thời gian tác dụng không kéo dài khi dùng một liều cao quá mức. Ở chó tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận, cilnidipin cho thấy tác dụng tăng lên khi được dùng đồng thời với một thuốc chẹn p hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
  • Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ và ở chó tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận, các liều cilnidipin lạp lại dùng đường uống có tác dụng làm hạ huyết áp ổn định mà không cho thấy sự giảm dần. Ngừng dùng cilnidipin không gây hồi ứng về huyết áp.
  • Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát tỉnh táo và không bị kiềm chế, cilnidipin không làm tăng nhịp tim trong khi hạ huyết áp. Cilnidipin không làm tăng nồng độ noradrenalin huyết tương trong khi hạ huyết áp, cũng không làm giảm đáng kể nồng độ này như đã gây ra do thuốc phong bế adrenergic guanethidine sulfat). Cilnidipin không gây hạ huyết áo tư thế đứng, mặc dù thuốc phong bế hạch (pentolinium) đã gây ra trong nghiệm pháp bàn nghiêng (tilt test) sử dụng ở thỏ.
  • Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, một liều đơn cilnidipin mỗi ngày dùng đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn rõ rệt vào sáng sớm hôm sau. Phân tích phố năng lượng của các khoáng R-R trong điện tâm đồ 24 giờ đã phát hiện là cilnidipin không làm tăng hoạt tính giao cám hoặc nhịp tim ở dạng đáp ứng phản xạ đối với sự giảm huyết áp.

Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do stress

  • Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát tỉnh táo và không bị kiềm chế, cilnidipin ức chế sự tăng huyết áp và nồng độ norepinephrin trong huyết tương gây ra do stress lạnh. Cilnidipin còn ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress phán lực không khí (stress tinh thần) ở chuột cống.
  • Ở những người nam tình nguyện trưởng thành khoe mạnh có huyết áp tăng 20% hoặc cao hơn trong thử nghiệm stress lạnh, cilnidipin đã ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress lạnh.

Tác dụng ức chế trên đáp ứng gây ra do kích thích giao cảm

  • Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát được chọc tủy sống, cilnidipin ức chế sự tăng huyết áp gây ra do kích thích giao cảm bằng điện.
  • Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát với động mạch mạc treo ruột được cô lập và truyền dịch, cilnidipin cũng ức chế sự phóng thích norepinephrin gây ra do kích thích giao cảm điện.

Tác dụng trên tuần hoàn não

  • Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát, cilnidipin không làm giảm lưu lượng máu não ngay cả khi dùng liều làm giảm huyết áp 30 – 40% ở chuột cống. Cơ chế tự điều hòa lưu lượng máu não vẫn được duy trì ngay cả khi huyết áp giảm thuốc.
  • Ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm thêm bệnh mạch máu não, lưu lượng máu não vẫn được duy trì trong khi huyết áp được giảm xuống.

Tác dụng trên chức năng tim

  • Ở chó, cilnidipin làm giảm nhịp tim và co cơ tim ở các liều cao hơn gây tăng lưu lượng máu động mạch.
  • Ở chó được gây mê mở ngực, cilnidipin làm giảm sự tiêu thụ oxy của cơ tim ở liều gây hạ huyết áp. Tại thời điếm này, cilnidipin không gây nhịp tim nhanh, cũng không ảnh hưởng đến sự co bóp của tim.
  • Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, cilnidipin không ảnh hưởng đến nhịp tim trong khi huyết áp giảm, và ở những bệnh nhân có tỷ lệ tim – ngực (CTR) bất thường, cilnidipin làm cái thiện tỷ lệ tim – ngực.

Tác dụng trên chức năng thận

  • Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát được gây mê, cilnidipine làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận ở liều gây hạ huyết áp. Cilnidipine cũng làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận khi chức năng thận bị giảm do endothelin.
  • Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, cilnidipin làm giảm chỉ số xơ vữa động mạch và lipid peroxid trong huyết thanh.

Tác dụng trên rối loạn tim mạch liên quan với tăng huyết áp

  • Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quy, một liều đơn cilnidipin hàng ngày đã ngăn chặn sự xuất hiện đột quỵ và cải thiện tỷ lệ sống sót. Ngoài ra, cilnidipin còn làm giảm sự phì đại tim (trọng lượng tim tăng), dày thành thất trái, xơ hóa cơ tim và các tổn thương ở thận. Hơn nữa, cilnidipin còn làm giảm sự dày lớp giữa của thành động mạch vành và làm giảm hàm lượng caỉci trong động mạch chủ.
  • Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, cilnidipin làm giảm chỉ số xơ vữa động mạch và lipid peroxid trong huyết thanh.

Cơ chế tác dụng

  • Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy cilnidipin gan kết với các vị trí gắn dihydropyridin của kênh calci phụ thuộc điện the type L và ức chế dòng Ca2 ‘ đi vào màng tế bào của cơ trơn mạch máu qua kênh này {in vitro trên thó). Do đó cơ trơn mạch máu giãn ra, gây giãn mạch. Qua cơ chế này, cilnidipin được xem là có tác dụng làm hạ huyết áp.
  • Cilnidipin ức chế dòng Ca2+ đi vào qua kênh calci phụ thuộc điện thế type N ở màng tế bào thần kinh giao cảm. Sự ức chế dòng Ca2+ đi vào qua kênh calci phụ thuộc điện thế type N đã được quan sát thấy trong một phạm vi nồng độ thuốc tương tự như nồng độ ức chế kênh Ca2+ phụ thuộc điện the type L (in vitro trên chuột cống).
  • Do đó, sự phóng thích norepinephrin từ đầu tận cùng dây thần kinh giao cảm bị ức chế. Cilnidipin được cho là ức chế sự tăng nhịp tim phản xạ có thể qua trung gian sự hoạt hóa giao cảm sau giảm huyết áp và ức chế tăng huyết áp liên quan với stress qua cơ chế này.

Đặc tính dược động học

Nồng độ thuốc trong huyết tương

Khi dùng một liều đơn Cilnidipin 5 mg đường uống cho 6 người nam tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) được ghi nhận tương ứng là 4,7 ng/mL, và diện tích dưới đường cong (AUCO-24) tương ứng là 23,7 ng*giờ/ml.

Khi dùng lặp lại một liều 10 mg Cilnidipin trong vòng 7 ngày, 1 lần/ngày cho 6 người nam khỏe mạnh, các thông số dược động học được biểu thị dưới bảng dưới đây:

Thông số Ngày dùng thuốc Cmax (ng/ml) Tmax (giờ) 1’1/2 (a) (giờ) Tl/2 (p) (giờ) AƯCo-00

(ng*giờ/ml)

Ngày thứ nhất 9,5±1,6 2,8±l,0 l,0±0,2 5,2±2,0 51,4±12,7
Ngày thứ tư 13,5±5,0 3,7±0,8 101,8±29,0
Ngày thứ bảy 16,5±7,9 3,0±l,3 1,1 ±0,6 8,1 ±2,7 95,5±34,5

Dược động học của thuốc cũng được đánh giá trên những người suy giảm chức năng thận (creatinin huyết thanh: 1,5-3,1 mg/dl) sau khi dùng một liều đơn l0mg đường uống ở bệnh nhân tăng huyết áp, và không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về dữ liệu dược động học của thuốc so với dữ liệu ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Việc dùng lặp lại thuốc này đường uống với liều lOmg, 1 lần/ngày trong 7 ngày ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận không gây ra sự khác biệt về dữ liệu dược động học so với dữ liệu ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Chuyển hóa và thải trừ

Người ta cho rằng đường chuyển hóa chính của Cilnidipin là sự khử hóa nhóm methyl của nhóm methoxyethyl, tiếp theo là sự thủy phân ester cinnamyl và oxy hóa vòng dihydropyridin. CYP3A4 được cho là liên quan chủ yếu và CYP2C19 liên quan vào một phần sự khử methyl của nhóm methoxyethyl.

Khi dùng lặp lại một liều đơn Cilnidipin 10 mg, 1 lần/ ngày trong 7 ngày cho những người nam tình nguyện khỏe mạnh, không có hợp chất Cilnidipin dạng không chuyển hóa dược thải trừ nhưng 5,2% liều dùng được đào thải ra ngoài dưới dạng các chất chuyển hóa.

Một nghiên cứu in-vitro cho thay lượng Cilnidipin liên kết với protein huyết thanh là 99,3%.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Cilidamin 10mg

  • Không nên dùng Thuốc Cilidamin 10mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Cilidamin 10mg

Thuốc Cilidamin 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao phim màu trắng, hai mặt viên lồi, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xám, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Cilidamin 10mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cilidamin 10mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Cilidamin 10mg mua ở đâu

Thuốc Cilidamin 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Cilidamin 10mg giá bao nhiêu

Thuốc Cilidamin 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 6.298đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-32987-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược VTYT Hà Nam

Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hoàng Đông, Duy Tiên, Hà Nam Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Thuốc Cilidamin 10mg điều trị tăng huyết áp
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Cilidamin 10mg điều trị tăng huyết áp
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo