X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19823-16
  • (SĐK cũ: VN-19823-16)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Difosfocin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Citicolin 1000mg/4ml
Hàm lượng
Số quyết định
  • 433/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 05/09/2016
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 ống x 4ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 60 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm APAC
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 86/62 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Mitim s.r.l.
  • Nước: Ý
  • Địa chỉ: Via Cacciamali, 34 36 38 - 25125, Brescia
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Difosfocin 1000mg/4ml, phục hồi vận động đối với những bệnh nhân bị liệt

5.00
121 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Italy
Quy cách Hộp 3 ống x 4ml
Thương hiệu Mitim s.r.l
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19823-16
Nhà sản xuất Mitim s.r.l.
Hoạt chất Citicolin 1000mg/4ml
Thành phần

Difosfocin 1000mg/4ml có nguồn gốc và xuất xứ tại Ý và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để hỗ trợ phục hồi bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định thuốc Difosfocin 1000mg/4ml

Thuốc Difosfocin 1000mg/4ml được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ bệnh nhân phục hồi vận động đối với những bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.
  • Phối hợp với thuốc kháng cholinergic để điều trị cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson có biểu hiện rung nặng, hoặc dùng L-DOPA không có hiệu quả hoặc có phản ứng phụ do dùng L-DOPA.

Thuốc chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Difosfocin 1000mg/4ml

Mỗi ống tiêm 4 ml chứa:

Hoạt chất: Citicolin 1000 mg

Tá dược: Natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

Difosfocin 1000mg/4ml, phục hồi vận động đối với những bệnh nhân bị liệt
Difosfocin 1000mg/4ml, phục hồi vận động đối với những bệnh nhân bị liệt

Hướng dẫn sử dụng thuốc Difosfocin 1000mg/4ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Liều Dùng:

Bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: Tiêm lOOOmg/lần/ngày. Tiêm liên tục trong 4 tuần.

Bệnh nhân bị bệnh Parkinson: nên dùng liều lOOOmg/ngày. Tiêm liên tục cho bệnh nhân từ 3-4 tuần. Sau đỏ ngưng dùng và duy trì đều với thuốc kháng cholinergic.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Difosfocin 1000mg/4ml

Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Difosfocin 1000mg/4ml

Milrixa 300mg/2ml, điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm
Milrixa 300mg/2ml là gì Milrixa 300mg/2ml là thuốc kháng sinh thuộc nhóm lincosamid, với hoạt...
0₫

Trong quá trình sử dụng Difosfocin 1000mg/4ml để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:

Tiêm tĩnh mạch cần được tiêm càng chậm càng tốt.

Khi có xuất huyết nội sọ kéo dài, không dùng quá 1000 mg/ngày và phải truyền tĩnh mạch thật chậm (30 giọt/phút).

Tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc này không thay thế tất cả các biện pháp điều trị khác trong các điều kiện bệnh lý khác nhau, nhưng có tác dụng hỗ trợ các biện pháp này. Trong trường hợp phù não, cần dùng đồng thời với các thuốc khác như corticosteroid hoặc mannitol để làm giảm áp lực nội sọ.

Không nên dùng thuốc này đơn độc, cần kết hợp với các biện pháp điều trị cần thiết khác cho từng tình trạng bệnh khác nhau.

Sử dụng thuốc Difosfocin 1000mg/4ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có các nghiên cứu về tác dụng phụ của CitĨEolỉn khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tránh dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Difosfocin 1000mg/4ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tương tác giữa thuốc Difosfocin 1000mg/4ml với các thuốc khác

Citicolin làm tăng tác dụng của L-Dopa (cần phải giảm liều) khi điều trị hội chứng Parkinson. Tránh dùng đồng thời thuốc này với meclophenoxat, centrofenoxin

Có thể sử dụng đồng thời với các thuốc chống chảy máu, các thuốc làm giảm áp lực nội sọ và các dịch truyền.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Difosfocin 1000mg/4ml

Thuốc Difosfocin 1000mg/4ml có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là: Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ. huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Qúa liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều. Nếu xảy ra quá liêu cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Đối với bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn não, Citicolin tăng cường tốc độ dòng máu não và giảm lực cản mạch máu não do đó có tác dụng tăng cường tuần hoàn não.

Cơ chế tác dụng:

  1. Citicolín ức chế sự tăng ngưỡng phản ứng khuấy động điện vỏ não bằng cách kích thích vỏ não và kích thích hệ hoạt hoá dạng lưới và hệ tháp làm tăng cường cả ý thức và chức năng vận động.
  2. Citicolin có tác dụng cải thiện chức năng và rối loạn chuyển hoá não bằng cách thúc đẩy sự hấp thu Glucose của não, ức chế sự chuyển hoá acid lactic ở não bằng cách cải thiện chức năng hô hấp đang bị ức chế của ty lạp thể não, hoạt hoá quá trình sinh tổng hợp acetylcholin từ nông độ thấp của Glucose do chứng thiếu máu cục bộ, tăng nồng độ dopamin, ức chế tác động có hại của acid béo đối với não ở chứng thiểu máu não cục bộ.

Đặc tính động lực học

Citicolin là một hợp chất tan trong nước với sinh khả dụng hơn 90%. Các nghiên cứu dược động học trên người lớn khỏe mạnh cho thấy sau khi uống, citicolin nhanh chóng được hấp thụ. Bài tiết trong phân nhỏ hơn 1%. Nồng độ đỉnh của citicolin trong huyết tương đạt được ở 2 giai đoạn sạu khi uống thuốc 1 giờ và 24 giờ. Citicolin được chuyển hóa ở thành ruột và gan. Các , sản phâm chuyển hóa của citicolin ngoại sinh do thủy phân trong thành ruột là cholin và cytidin. Sau khi hấp thụ, cholin và cytidin được phân tán khắp cơ thể, vào hệ thống tuần hoàn thông qua các con đường sinh tổng hợp khác nhau, vượt qua hàng rào máu não rồi tái tổng hợp thành citicolin trong não.

Nghiên cứu dược động học sử dụng citicolin có đánh dấu C14 cho thấy thải trừ citicolin xảy ra ở hai pha tương ứng với 2 giai đoạn nồng độ đỉnh trong huyết tương, chủ yếu là qua đường hô hấp dưới dạng co2 và bài tiết qua nước tiểu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ban đàu được giảm nhanh chóng, sau đó chậm lại trong vòng 4-10 giờ tiếp theo. Ở giai đoạn thứ hai, ban đàu nồng độ citicolin trong huyết tương giảm nhanh chỏng sau 24 giờ, tiếp đó tỷ lệ thải trừ chậm lại. Thời gian bản thải là 56 giờ cho CƠ2 và 71 giờ khi bài tiết qua nước tiểu.

Khuyến cáo của thuốc Difosfocin 1000mg/4ml

  • Không nên dùng thuốc Difosfocin 1000mg/4ml quá hạn( có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Lý do nên mua thuốc Difosfocin 1000mg/4ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng

Thời hạn sử dụng thuốc Difosfocin 1000mg/4ml

5 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 ống x 4ml; Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Difosfocin 1000mg/4ml mua ở đâu

Difosfocin 1000mg/4ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Difosfocin 1000mg/4ml giá bao nhiêu

Difosfocin 1000mg/4ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 79,500đ/ ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19823-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Mitim s.r.l

Địa chỉ: Via Cacciamali, 34 36 38- 25125, Brescia Ý

Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm APAC

Địa chỉ: : 86/62 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Ý

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)