Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Cyprus |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Remedica |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VN-5162-10
|
| Nhà sản xuất | Remedica Ltd. |
| Hoạt chất | Domperidone |
| Thành phần | Domperidone |
Domreme 10mg được nhập khẩu từ Cyprus, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn
Nội dung chính
Domreme 10mg được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Thuốc kên đơn chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất: Domperidon… .10mg
Tá dược:
Microcrystallin cellulose, lactose, maize starch, povidon, sodium starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc, hypromellose, macrogol 400, titan dioxyd.
Thuốc Domreme 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống. Dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ Domreme chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Nên uống Domreme trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cần nặng từ 35kg trở lên) Domreme có thể dùng lên đến 3 lần/ ngày, liều tối đa là 30mg/ngày.
Trẻ sơ sinh, trė nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cần nặng dưới 35kg
Do cần dùng liều chính xác nên dạng viên nén bao phim không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg.
Bệnh nhân suy gan
Domreme chống chị định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem phần chống chỉ định). Không cần hiệu chinh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận
Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Domreme cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.
Quá mẫn với domperidon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, u tuyến yên gây tăng tiết prolactin (prolactinoma).
Không dùng Domreme khi co thắt dạ dày, phân đen liên tục hoặc có máu trong phân.
Bệnh nhân nôn sau mổ, tắc ruột cơ học, trẻ em dưới 1 tuổi, dùng thường xuyên hoặc dài ngày.
Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục Tương tác thuốc). Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Tương tác thuốc).
Trong quá trình sử dụng Domreme 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương, Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác, an toàn hơn không có tác dụng.
Suy thận
Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy mức độ suy thận. Có thể điều chỉnh liều nếu cần.
Tác dụng trên tim mạch
Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiều như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời (xem mục Tác dụng không mong muốn). Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tâm thất nghiêm trọng hoặc đột từ do tim mạch (xem mục Tác dụng không mong muốn). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4. Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.
Chống chỉ định domperdion cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem phần Chống chi định). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
Chỉ dùng Domreme cho phụ nữ có thai khi đã đánh giá trước các lợi ích thu được và nguy cơ có thể gặp. Tư vấn bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.
Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xày ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, vì thế thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Có thể dùng domperidon cùng với các thuốc giải lo. Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống domperidon.
Nếu dùng domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.
Do tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
Chống chi định dùng đồng thời với các thuốc sau:
Các thuốc làm kéo đài khoảng QT Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (như disopyramid, hydroquinidin, quinidin,…).
Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol,…).
Một số thuốc chống loạn thần (như haloperidol, pimozid, sertindol,…).
Một số thuốc chống trầm cảm (như citalopram, escitalopram,…).
Một số thuốc kháng sinh (như erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin,..).
Một số thuốc chống nấm (như pentamidin,..).
Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin). Một số thuốc dạ dày-ruột (như cisaprid, dolasetron, prucaloprid).
Một số thuốc kháng histamin (như mequitazin, mizolastin).
Một số thuốc điều trị ung thư (như toremifen, vandetanib, vincamin).
Một số thuốc khác (như bepridil, diphemanil, methadon).
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) như: Thuốc ức chế protease.
Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.
Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin). Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau
Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình như diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau
Thuốc chậm nhịp tim, thuốc giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Domreme 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Domperidon khó qua được hàng rào máu não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp hoặc buồn ngủ. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thẩm của hàng rào màu não (trẻ để non, tồn thương màng não) hoặc do quá liều.
Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hon 30mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.
Rối loạn tim mạch: Chưa rõ: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.
Báo cáo phản ứng có hại
Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cần bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các triệu chứng khi quá liều: gồm ngủ gà gật, mất định hướng và hội chứng ngoại tháp đặc biệt ở trẻ em.
Điều trị
Không có thuốc giải độc domperidon đặc hiệu, nhưng trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Trong trường hợp ngộ độc nên rửa dạ dày cũng như nên dùng than hoạt có thể có hiệu quả. Thuốc kháng cholinergic, chống-parkinson có thể hữu ích trong kiểm soát phản ứng ngoại tháp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Domperidon là thuốc đối kháng dopamin có tác dụng chống nôn, domperidon khó đi qua hàng rào máu não. Ở bệnh nhân dùng domperidon, đặc biệt là người lớn, rất hiếm khi xảy ra phản ứng ngoại tháp nhưng domperidon gây tăng tiết prolactin từ tuyến yên. Tác dụng chống nôn có thể do tác dụng ngoại biên (gastrokinetic) và tác dụng đối kháng với dopamin trên thụ thể tại vùng gắn với thuốc nằm ngoài hàng rào máu não. Trong các nghiên cứu trên động vật, cùng với phát hiện thấy nồng độ thuốc trong não thấp, cho thấy phần lớn tác dụng của domperidon trên thụ thể dopamin nằm ngoài não. Các nghiên cứu trên người cho thấy, dùng
domperidon đường uống gây tăng áp lực dưới thực quản, tăng trương lực co thắt tâm vị và làm nhanh rỗng dạ dày. Không ảnh hưởng đến khả năng tiết dịch của dạ dày.
Hấp thu
Domperidon nhanh chóng hấp thu sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 30 đến 60 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối của domperidon khi uống thấp (khoảng 15%) là do chủ yếu thuốc chuyển hoá bước một qua thành ruột và qua gan. Mặc dù sinh khả dụng của domperidon tăng khi uống thuốc sau bữa ăn, nhưng nếu các bệnh nhân phàn nàn về các triệu chứng trên tiêu hoá nên cho uống thuốc 15-30 phút trước khi ăn. Acid dạ dày giảm làm giảm hấp thu domperidon. Sinh khả dụng của thuốc giảm khi trước đó có dùng cimetidin và natri bicarbonat. Thời gian đạt nồng độ đỉnh chậm lại một chút và AUC tăng chút khi uống thuốc sau khi ăn.
Phân bố
Uống domperidon không gây tích luỹ hoặc cảm ứng chuyển hoá chính nó. Nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương sau 90 phút là 21 ng/ ml sau 2 tuần uống 30 mg/ngày, gần giống với nồng độ đạt được trong huyết tương sau liều đầu tiên là 18 ng/ml, 91-93% domperidon liên kết với protein huyết tương. Các nghiên cứu về sự phân bố thuốc có đánh dấu quang học trên động vật cho thấy, thuốc phân bố rộng đến các mô, đạt nồng độ thấp trong não. Một lượng nhỏ thuốc qua được hàng rào nhau thai của chuột cống.
Chuyển hoá
Domperidon chuyển hoá nhanh và nhiều qua gan bằng phản ứng thuỷ phân và khử N-alkyl oxy hóa. Các thử nghiệm về chuyển hoá trên in-vitro cho thấy CYP3A4 là dạng chính của cytochrom P-450 có liên quan đến N-dealkylation của domperidon, trong khi đó CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến phản ứng thuỷ phân domperidon.
Thải trừ
Sau khi uống thuốc khoảng 31% và 66% thải trừ tương ứng qua nước tiểu và qua phân. Tỷ lệ thuốc đào thải nguyên dạng ít (10% đào thải qua phân và 1% đào thải qua nước tiểu). Ở người khoẻ mạnh, sau khi uống 1 liều thuốc, nửa đời thuốc trong huyết tương là 7-9 giờ và thời gian này kéo dài hơn ở người suy thận nặng.
Hoạt chất Domperidon đã được làm rõ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Domreme 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Domreme 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-5162-10
Công ty sản xuất: Remedica Ltd.
Địa chỉ: Aharnon Street, Limassol Industrial Area, Limassol, 3056 – Cyprus.
Cyprus
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trần Tấn Tín Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Dịch nên giao hàng hơi lâu shop đóng gói chắc chắn chưa dùng nên k biết công dụng như nào có hiệu quả sẽ tt ủng hộ shop