X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-26389-17
  • (SĐK cũ: VD-26389-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Dutaon
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 52417/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/06/2021
Hoạt chất
  • Dutasterid 0,5mg
Hàm lượng
  • 0,5mg
Số quyết định
  • 41/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 06/02/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang mềm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int l
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int l
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Dutaon 0.5mg, điều trị phì đại tuyến tiền liệt

764 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3, 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Korea United Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26389-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int l
Hoạt chất Dutasterid 0,5mg
Thành phần

Dutaon 0.5mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Dutaon 0.5mg

Dutaon 0.5mg được chỉ định điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH- Benign Prostatic Hyperplasia) thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR-Acute Urinary Retention) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BHP.

Ngoài ra, DUTAON cũng được sử dụng kết hợp với tamsulosin (là một thuốc chẹn alpha) để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH – Benign Prostatic Hyperplasia).

Thành phần Dutaon 0.5mg

Dutasterid 0,5 mg

Tá dược: Butylated hydroxytoluen, Mono-di-glycerides của acid caprylic/capric, Gelatin, Dung dịch sorbitol, Glycin, Acid citric khan, Glycerin đậm đặc, Methyl para-hydroxybenzoat, Propyl para-hydroxybenzoat, Titan dioxyd, Ethyl vanilin và Sắt oxyd (màu vàng).

Hướng dẫn sử dụng Dutaon 0.5mg

Thuốc Dutaon 0.5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):

  • Nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc mở viên vì khi tiếp xúc với các chất có trong nang có thể gây kích ứng niêm mạc miệng-hầu họng.
  • DUTAON có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn đều được.

Liều đề nghị: 0,5 mg/ngày, tức uống 1 viên nang một lần mỗi ngày. Việc trị liệu phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Mặc dù có thể thấy đáp ứng sớm (trong vòng 3 tháng đầu) nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để đánh giá một cách khách quan liệu có đạt được đáp ứng điều trị mong muốn hay không.

Để điều trị bệnh tăng sản tuyến tiền liệt lành tính, có thể dùng đơn trị liệu DUTAON hoặc kết hợp với thuốc chẹn alpha tamsulosin (0,4 mg).

Suy thận

  • Việc giảm liều là không cần thiết đối với bệnh nhân suy thận.

Suy gan

  • Chưa nghiên cứu ảnh hường của suy gan đến dược động học của dutasterid. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ – vừa.

Chống chỉ định sử dụng Dutaon 0.5mg

  • Trẻ em.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Bệnh nhân quá mẫn với dutasterid, với các chất ức chế 5α- reductase hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng

 Chophytol Artichoke 200mg, giúp lợi tiểu, thông mật và lợi mật
Chỉ định của Thuốc Chophytol Artichoke 200mg Chophytol Artichoke 200mg có tác dụng lợi tiểu, thông...
0

Dutasterid được hấp thu qua da nên phụ nữ và trẻ em phải tránh tiếp xúc với viên nang vỡ. Nếu có, nên rửa kỹ phần tiếp xúc với xà phòng và nước ngay lập tức. Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasterid. Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do dutasterid được chuyển hóa phần lớn qua gan và có thời gian bán thải từ 3-5 tuần.

Điều trị phối hợp với tamsulosin và suy tim

  • Trong 2 nghiên cứu lâm sàng kéo dài 4 năm, tỉ lệ mắc suy tim (một thuật ngữ tổ hợp của các biến cố đã được báo cáo, chủ yếu gồm suy tim và suy tim sung huyết) ở những bệnh nhân dùng phối hợp dutasterid với một thuốc chẹn alpha, chủ yếu là tamsulosin, cao hơn so với những bệnh nhân không dùng liệu pháp phối hợp. Trong thử nghiệm này, ti lệ mắc suy tim thấp (≤ 1%) và khác nhau giữa các nghiên cứu. Không quan sát thấy sự mất cân bằng trong tỉ lệ mắc các biến cố bất lợi về tim mạch nói chung trong cả 2 thử nghiệm.
  • Không thiết lập được mối quan hệ nhân quả nào giữa dutasterid (đơn trị liệu hay phối hợp với thuốc chẹn alpha) và suy tim.

Ảnh hưởng đến kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA- Prostate Specific Antigen) và phát hiện ung thư tuyến tiền liệt.

  • Nên thăm khám trực tràng bằng ngón tay cũng như tiến hành các đánh giá khác để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt trước khi dùng DUTAON và sau đó nên kiểm tra định kỳ.
  • Nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt trong huyết thanh (PSA) là một thành phần quan trọng trong quá trình sàng lọc để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt. Dutasterid gây giảm lượng PSA trung bình trong huyết thanh khoảng 50% sau 6 tháng điều trị.
  • Bệnh nhân dùng DUTAON nên có một giá trị PSA cơ bản mới, được thiết lập sau 3-6 tháng điều trị với DUTAON. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên giá trị PSA sau đó. Bất kì sự tăng PSA nào được xác nhận từ mức PSA thấp nhất trong khi đang dùng DUTAON có thể là dấu hiệu sự hiện diện của ung thư tuyến tiền liệt (đặc biệt ung thư mức độ cao) hoặc sự không tuân thủ điều trị và nên được đánh giá cẩn thận, thậm chí cả khi các giá trị này vẫn nằm trong giới hạn bình thường của nam giới không dùng chất ức chế 5α- reductase. Để đánh giá được giá trị PSA ở bệnh nhân dùng DUTAON, nên tìm các giá trị trước đó để so sánh.
  • Điều trị với DUTAON không gây ảnh hường đến việc sử dụng PSA như một công cụ giúp chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt sau khi các giá trị cơ bản mới đã được thiết lập.
  • Tổng lượng PSA huyết thanh trở về giá trị cơ bản trong vòng 6 tháng sau khi ngừng thuốc.
  • Tỷ lệ giữa lượng PSA tự do và PSA toàn phần vẫn hằng định ngay cả dưới tác động của DUTAON. Nếu các bác sĩ muốn sử dụng phần trăm PSA tự do như biện pháp bổ sung để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới đang dùng DUTAON thì không cần điều chỉnh giá trị của tỷ lệ này.

Ung thư tuyến tiền liệt và các ung thư cấp độ cao.

  • Trong một nghiên cứu kéo dài 4 năm trên hơn 8000 nam giới tuổi từ 50 đến 75, với kết quả sinh thiết ung thư tuyến tiền liệt âm tính trước đó và giá trị PSA ban đầu trong khoảng 2,5 ng/ml và 10,0 ng/ml (nghiên cứu REDUCE), 1517 nam giới đã được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. Tỉ lệ mắc ung thư tuyến tiền liệt có Gleason 8-10 ở nhóm dùng dutasterid (n=29; 0,9%) cao hơn so với nhóm dùng giả dược (n=19; 0,6%). Không tăng tỉ lệ mắc ung thư tuyến tiền liệt có Gleason 5-6 hoặc 7-10. Không thiết lập được mối quan hệ nhân quả giữa dutasterid và ung thư tuyến tiền liệt mức độ cao. Vẫn chưa biết tầm quan trọng trên lâm sàng của sự mất cân bằng về số lượng. Nam giới dùng dutasterid nên được đánh giá thường xuyên về nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt kể cả thử nghiệm PSA.

Nguy cơ ung thư vú

  • Ung thư vú đã được ghi nhận ở những nam giới dùng dutasterid ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành. Bác sĩ cần hướng dẫn cho bệnh nhân để kịp thời báo cáo bất kỳ thay đổi nào trong mô vú của họ như khối u ở vú hoặc chảy mủ ở đầu vú. Hiện nay chưa có một mối quan hệ rõ ràng giữa sự xuất hiện ung thư vú ở nam giới và việc sử dụng dutasterid lâu dài.

Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Lúc có thai

Chống chỉ định dùng dutasterid cho phụ nữ có thai. Dutasterid là một chất ức chế 5-alpha-reductase có thể ngăn chặn chuyển đổi testosteron thành dihydrotestosteron (DHT), một hormon cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ quan sinh dục nam. Trong các nghiên cứu về sự sinh sản của động vật và sự phát triển của độc tính, dutasterid ức chế phát triển bình thường của cơ quan sinh dục ngoài trong bào thai nam. Vì vậy, dutasterid có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ đang mang thai. Nếu dutasterid được sử dụng khi bệnh nhân có thai, bệnh nhân cần được thông báo về những nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.

Lúc nuôi con bú

Chưa biết liệu DUTAON có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dựa vào đặc tính dược động học và dược lực học của dutasterid thì việc điều trị bằng dutasterid không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc

  • Tác nhân chẹn kênh calci: Dùng đồng thời dutasterid với thuốc chẹn kênh calci sẽ ức chế cytochrom P450 (CYP) 3A4 (diltiazem, verapamil) làm giảm độ thanh thải dutasterid, két quả là làm tăng tiếp xúc với dutasterid. Tuy nhiên, không khuyến khích điều chỉnh liều dùng dutasterid vì sự thay đổi trong tiếp xúc dutasterid không được coi là quan trọng trên lâm sàng.
  • Các thuốc ảnh hưởng đến enzymes microsome gan: Tương tác dược động có khả năng xảy ra (giảm độ thanh thải và tăng nồng độ trong huyết thanh của dutasterid) với các chất ức chế không hồi phục của đồng enzym CYP3A4 và CYP3A5. Tuy nhiên, tác dụng lâm sàng của các thuốc ức chế CYP3A mạnh trên dutasterid chưa được nghiên cứu. Do khả năng tương tác thuốc, cần theo dõi khi dùng chung dutasterid với các loại thuốc như vậy (ví dụ ritonavir, ketoconazol, verapamil, diltiazem, cimetidin, ciprofloxacin).
  • Tác nhân chẹn α- adrenergic: Dùng đồng thời dutasterid với tác nhân chẹn α-adrenergic (tamsulosin, terazosin) không ảnh hường trên dược động học ở trạng thái ổn định cửa tác nhân chẹn α-adrenergic. Tuy nhiên, ảnh hưởng của tamsulosin hoặc terazosin trên các thông số dược động học của dutasterid chưa được đánh giá.
  • Warfarin: Dùng đồng thời dutasterid với liều 0,5 mg mỗi ngày trong 3 tuần với warfarin không làm thay đổi dược động học ở trạng thái ổn định của R- hoặc S-warfarin hoặc thay đổi tác dụng của warfarin trên thời gian prothrombin.
  • Cholestyramin: uống một liều duy nhất 5 mg của dutasterid, theo sau là một liều 12 g cholestyramin một giờ sau đó thì không ảnh hưởng đến sinh khả dụng tương đối của dutasterid.
  • Digoxin: Dùng đồng thời dutasterid với liều 0,5 mg mỗi ngày trong 3 tuần với digoxin không làm thay đổi dược động học ở trạng thái ổn định của digoxin.

Tác dụng phụ của thuốc

Rối loạn da và mô dưới da

  • Hiếm: Rụng lông (chủ yếu rụng tóc), chứng rậm lông tóc.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm: Phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, mề đay, phù khu trú và phù mạch.

Rối loạn chức năng sinh dục

  • Giảm khả năng/ ham muốn tình dục. Giảm số lượng tinh dịch trong quá trình xuất tinh. Bất lực. Rối loạn về vú ở nam giới.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những đơn liều dutasterid lên đến 40 mg/ngày (cao gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trên nghiên cứu lâm sàng khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không quan sát thấy tác dụng phụ nào ngoài những tác dụng phụ đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.

Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasterid nên khi có triệu chứng nghi ngờ do quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Dutasterid là chất ức chế kép có chọn lọc isoenzym 5α- reductase cả type 1 và type 2, là enzym nội bào chuyển hóa testosteron thành 5α-dihydrotestosteron (DHT). DHT đóng vai trò chính trong sự tăng sản mô tuyến tiền liệt.

Tác động trên 5α-dihydrotestosteron và testosteron: Hiệu quả tối đa của dutasterid về giảm DHT phụ thuộc vào liều dùng hàng ngày và được quan sát thấy trong vòng 1 đến 2 tuần. Sau 1 và 2 tuần dùng thuốc hàng ngày với dutasterid 0,5 mg, nồng độ DHT trung bình trong huyết thanh đã giảm tương ứng 85% và 90%. Ở những bệnh nhân được điều trị BPH (Benign Prostatic Hyperplasia: Bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt) bằng dutasterid 0,5 mg/ngày trong 4 năm, mức giảm trung bình DHT trong huyết thanh là 94% sau 1 năm, 93% sau 2 năm, và 95% ở cả 3 và 4 năm. Sự gia tăng trung bình testosteron trong huyết thanh là 19% ở năm 1 và năm 2, 26% trong 3 năm, và 22% sau 4 năm, nhưng mức độ trung bình vẫn trong giới hạn sinh lý.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Dutasterid được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau 1-3 giờ, với sinh khả dụng khoảng 60%. Khi dùng chung thuốc với thức ăn, nồng độ tối đa trong huyết thanh được giảm 10% đến 15%. Mức giảm này là không có ý nghĩa lâm sàng.

Phân bố

Dữ liệu dược động học sau liều uống duy nhất và lặp lại cho thấy dutasterid có thể tích phân bố lớn (300-500 lít). Dutasterid gắn kết cao với albumin huyết tương (99,0%) và alpha-1 acid glycoprotein (96,6%). Nồng độ trung bình dutasterid trong huyết thanh ở trạng thái ổn định là 40 ng/ml sau khi dùng liều 0,5 mg/ngày trong 1 năm. Sau khi dùng thuốc hàng ngày, nồng độ huyết thanh dutasterid đạt được 65% nồng độ ổn định sau 1 tháng và khoảng 90% sau 3 tháng. Do thời gian bán hủy dài, sau khi ngưng điều trị 4-6 tháng, vẫn phát hiện được nồng độ thuốc trong huyết thanh (lớn hơn 0,1 ng/ml).

Thử nghiệm trên các đối tượng khỏe mạnh (n = 26) uống dutasterid 0,5 mg/ngày trong 12 tháng, nồng độ dutasterid trung bình trong tinh dịch là 3,4 ng/ml (khoảng: 0,4-14 ng/ml) lúc 12 tháng. Tương tự như trong huyết thanh, nồng độ dutasterid trong tinh dịch đạt được trạng thái ổn định sau 6 tháng. Dutasterid từ huyết thanh đi vào tinh dịch trung bình là 11,5%.

Chuyển hóa

Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng dutasterid được chuyển hóa bởi 2 isoenzym của cytochrom P450 là CYP3A4 và CYP3A5, không chuyển hóa in vitro bởi các isoenzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, và CYP2E1.

Trong huyết thanh người, sau những liều để đạt được sự ổn định, đánh giá bằng phương pháp khối phổ đã phát hiện được dutasterid có 3 chất chuyển hóa chính (4′-hydroxydutasterid, 1,2-dihydrodutasterid, và 6-hydroxydutasterid) và 2 chất chuyển hóa phụ (6,4′-dihydroxydutasterid và 15- hydroxydutasterid), tuy nhiên vẫn chưa biết được hóa học lập thể của nhóm hydroxyl ở vị trí 6 và 15.Trên in vitro, các chất chuyển hóa 4′-hydroxydutasterid và 1,2-dihydrodutasterid có tác động ức chế trên cả 2 isoenzym của 5-alpha-reductase yếu hơn dutasterid, còn 6β-hydroxydutasterid thì tương đương với dutasterid.

Thải trừ

Dutasterid và chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua phân. Sau khi uống dutasterid 0,5 mg/ngày để đạt được nồng độ ổn định ở người, có khoảng 5% dutasterid ở dạng không thay đổi (~ 1% -15%) và 40% ở dạng chất chuyển hóa có liên quan đến dutasterid (~ 2% – 90%) được đào thải qua phân. Chỉ có một lượng nhỏ dutasterid ở dạng không thay đổi được tìm thấy trong nước tiểu ( < 1%).

Với nồng độ điều trị, thời gian bán thải của dutasterid là 3-5 tuần. Do thòi gian bán hủy dài, nồng độ huyết thanh vẫn phát hiện (lớn hơn 0,1 ng/ml) cho đến 4-6 tháng sau khi ngưng điều trị.

Lý do mua Dutaon 0.5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói

Hộp 3, 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

Dutaon 0.5mg mua ở đâu

Thuốc Dutaon 0.5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Dutaon 0.5mg giá bao nhiêu

Thuốc Dutaon 0.5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26389-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY Cổ PHẦN KOREA UNITED PHARM. INT’L

Số 2A, Đại lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá  Dutaon 0.5mg, điều trị phì đại tuyến tiền liệt
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá  Dutaon 0.5mg, điều trị phì đại tuyến tiền liệt
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)