Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3, 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea United Pharm |
| Chuyên mục | Lợi tiểu |
| Số đăng ký |
VD-26389-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int l |
| Hoạt chất | Dutasterid 0,5mg |
| Thành phần | Dutasteride |
Dutaon 0.5mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
Nội dung chính
Dutaon 0.5mg được chỉ định điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH- Benign Prostatic Hyperplasia) thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR-Acute Urinary Retention) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BHP.
Ngoài ra, DUTAON cũng được sử dụng kết hợp với tamsulosin (là một thuốc chẹn alpha) để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH – Benign Prostatic Hyperplasia).
Dutasterid 0,5 mg
Tá dược: Butylated hydroxytoluen, Mono-di-glycerides của acid caprylic/capric, Gelatin, Dung dịch sorbitol, Glycin, Acid citric khan, Glycerin đậm đặc, Methyl para-hydroxybenzoat, Propyl para-hydroxybenzoat, Titan dioxyd, Ethyl vanilin và Sắt oxyd (màu vàng).
Thuốc Dutaon 0.5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):
Liều đề nghị: 0,5 mg/ngày, tức uống 1 viên nang một lần mỗi ngày. Việc trị liệu phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Mặc dù có thể thấy đáp ứng sớm (trong vòng 3 tháng đầu) nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để đánh giá một cách khách quan liệu có đạt được đáp ứng điều trị mong muốn hay không.
Để điều trị bệnh tăng sản tuyến tiền liệt lành tính, có thể dùng đơn trị liệu DUTAON hoặc kết hợp với thuốc chẹn alpha tamsulosin (0,4 mg).
Suy thận
Suy gan
Dutasterid được hấp thu qua da nên phụ nữ và trẻ em phải tránh tiếp xúc với viên nang vỡ. Nếu có, nên rửa kỹ phần tiếp xúc với xà phòng và nước ngay lập tức. Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasterid. Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do dutasterid được chuyển hóa phần lớn qua gan và có thời gian bán thải từ 3-5 tuần.
Điều trị phối hợp với tamsulosin và suy tim
Ảnh hưởng đến kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA- Prostate Specific Antigen) và phát hiện ung thư tuyến tiền liệt.
Ung thư tuyến tiền liệt và các ung thư cấp độ cao.
Nguy cơ ung thư vú
Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc.
Lúc có thai
Chống chỉ định dùng dutasterid cho phụ nữ có thai. Dutasterid là một chất ức chế 5-alpha-reductase có thể ngăn chặn chuyển đổi testosteron thành dihydrotestosteron (DHT), một hormon cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ quan sinh dục nam. Trong các nghiên cứu về sự sinh sản của động vật và sự phát triển của độc tính, dutasterid ức chế phát triển bình thường của cơ quan sinh dục ngoài trong bào thai nam. Vì vậy, dutasterid có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ đang mang thai. Nếu dutasterid được sử dụng khi bệnh nhân có thai, bệnh nhân cần được thông báo về những nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.
Lúc nuôi con bú
Chưa biết liệu DUTAON có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Dựa vào đặc tính dược động học và dược lực học của dutasterid thì việc điều trị bằng dutasterid không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn chức năng sinh dục
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những đơn liều dutasterid lên đến 40 mg/ngày (cao gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trên nghiên cứu lâm sàng khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không quan sát thấy tác dụng phụ nào ngoài những tác dụng phụ đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.
Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasterid nên khi có triệu chứng nghi ngờ do quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dutasterid là chất ức chế kép có chọn lọc isoenzym 5α- reductase cả type 1 và type 2, là enzym nội bào chuyển hóa testosteron thành 5α-dihydrotestosteron (DHT). DHT đóng vai trò chính trong sự tăng sản mô tuyến tiền liệt.
Tác động trên 5α-dihydrotestosteron và testosteron: Hiệu quả tối đa của dutasterid về giảm DHT phụ thuộc vào liều dùng hàng ngày và được quan sát thấy trong vòng 1 đến 2 tuần. Sau 1 và 2 tuần dùng thuốc hàng ngày với dutasterid 0,5 mg, nồng độ DHT trung bình trong huyết thanh đã giảm tương ứng 85% và 90%. Ở những bệnh nhân được điều trị BPH (Benign Prostatic Hyperplasia: Bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt) bằng dutasterid 0,5 mg/ngày trong 4 năm, mức giảm trung bình DHT trong huyết thanh là 94% sau 1 năm, 93% sau 2 năm, và 95% ở cả 3 và 4 năm. Sự gia tăng trung bình testosteron trong huyết thanh là 19% ở năm 1 và năm 2, 26% trong 3 năm, và 22% sau 4 năm, nhưng mức độ trung bình vẫn trong giới hạn sinh lý.
Hấp thu
Dutasterid được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau 1-3 giờ, với sinh khả dụng khoảng 60%. Khi dùng chung thuốc với thức ăn, nồng độ tối đa trong huyết thanh được giảm 10% đến 15%. Mức giảm này là không có ý nghĩa lâm sàng.
Phân bố
Dữ liệu dược động học sau liều uống duy nhất và lặp lại cho thấy dutasterid có thể tích phân bố lớn (300-500 lít). Dutasterid gắn kết cao với albumin huyết tương (99,0%) và alpha-1 acid glycoprotein (96,6%). Nồng độ trung bình dutasterid trong huyết thanh ở trạng thái ổn định là 40 ng/ml sau khi dùng liều 0,5 mg/ngày trong 1 năm. Sau khi dùng thuốc hàng ngày, nồng độ huyết thanh dutasterid đạt được 65% nồng độ ổn định sau 1 tháng và khoảng 90% sau 3 tháng. Do thời gian bán hủy dài, sau khi ngưng điều trị 4-6 tháng, vẫn phát hiện được nồng độ thuốc trong huyết thanh (lớn hơn 0,1 ng/ml).
Thử nghiệm trên các đối tượng khỏe mạnh (n = 26) uống dutasterid 0,5 mg/ngày trong 12 tháng, nồng độ dutasterid trung bình trong tinh dịch là 3,4 ng/ml (khoảng: 0,4-14 ng/ml) lúc 12 tháng. Tương tự như trong huyết thanh, nồng độ dutasterid trong tinh dịch đạt được trạng thái ổn định sau 6 tháng. Dutasterid từ huyết thanh đi vào tinh dịch trung bình là 11,5%.
Chuyển hóa
Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng dutasterid được chuyển hóa bởi 2 isoenzym của cytochrom P450 là CYP3A4 và CYP3A5, không chuyển hóa in vitro bởi các isoenzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, và CYP2E1.
Trong huyết thanh người, sau những liều để đạt được sự ổn định, đánh giá bằng phương pháp khối phổ đã phát hiện được dutasterid có 3 chất chuyển hóa chính (4′-hydroxydutasterid, 1,2-dihydrodutasterid, và 6-hydroxydutasterid) và 2 chất chuyển hóa phụ (6,4′-dihydroxydutasterid và 15- hydroxydutasterid), tuy nhiên vẫn chưa biết được hóa học lập thể của nhóm hydroxyl ở vị trí 6 và 15.Trên in vitro, các chất chuyển hóa 4′-hydroxydutasterid và 1,2-dihydrodutasterid có tác động ức chế trên cả 2 isoenzym của 5-alpha-reductase yếu hơn dutasterid, còn 6β-hydroxydutasterid thì tương đương với dutasterid.
Thải trừ
Dutasterid và chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua phân. Sau khi uống dutasterid 0,5 mg/ngày để đạt được nồng độ ổn định ở người, có khoảng 5% dutasterid ở dạng không thay đổi (~ 1% -15%) và 40% ở dạng chất chuyển hóa có liên quan đến dutasterid (~ 2% – 90%) được đào thải qua phân. Chỉ có một lượng nhỏ dutasterid ở dạng không thay đổi được tìm thấy trong nước tiểu ( < 1%).
Với nồng độ điều trị, thời gian bán thải của dutasterid là 3-5 tuần. Do thòi gian bán hủy dài, nồng độ huyết thanh vẫn phát hiện (lớn hơn 0,1 ng/ml) cho đến 4-6 tháng sau khi ngưng điều trị.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3, 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Thuốc Dutaon 0.5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Dutaon 0.5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26389-17
CÔNG TY Cổ PHẦN KOREA UNITED PHARM. INT’L
Số 2A, Đại lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.