Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 0.5ml |
| Thương hiệu | Bharat Serums |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VN-19021-15
|
| Nhà sản xuất | Bharat Serums and Vaccines Ltd. |
| Hoạt chất | Carboprost (dưới dạng Carboprost tromethamin) 125mcg |
| Thành phần | Carboprost |
Endoprost 125mcg/0.5ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị băng huyết sau sinh.
Thuốc Endoprost 125mcg/0.5ml được chỉ định trong điều trị băng huyết sau sinh, đặc biệt do đơ tử cung mà không đáp ứng với phương pháp điều trị thông thường.
ENDOPROST (I25mcg – 250mcg) có thể được sử dụng để tiêm bắp dự phòng cho các bà mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi trong các trường hợp có nguy cơ dưới đây:
Sinh nhiều lần
Tiền sản giật
Chuyển dạ nhanh hoặc kéo dài
Nhau thai bất thường
Tiền sử phẫu thuật tử cung
Tiền sử bị băng huyết sau sinh
Tiền sử sót nhau
Căng tử cung quá mức
Carboprost tromethamin USP tương đương với 125mcg Carboprost
Tá dược: Benzyl alcohol, natri clorid, natri hydroxid, acid hydrocloric và nước pha tiêm.
Thuốc Endoprost 125mcg/0.5ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường tiêm bắp.
Sử dụng dự phòng để kiêm soát băng huyết sau khi sinh:
ENDOPROSI tương đương với 125mcg – 250mcg Carboprost được tiêm bắp cho mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi.
Đối với băng huyết sau sinh kháng thuốc hoặc các biện pháp điều trị khác:
ENDOPROST liều tương đương 250mcg Carboprost dược tiêm sâu vào vùng mông, khoảng thời gian giữa các hai lần tiêm liên tiếp khoảng 90 phút. Khoảng thời gian giữa các lần tiêm có thể rút ngắn nhưng không được ngắn hơn hơn 15 phút. Tổng liều dùng của ENDOPROST không được vượt quá 2000mcg (tương đương với 8 ống 250 mcg).
Bệnh nhân mẫn cảm với Carboprost trơmethamin
Bệnh nhàn có bệnh lý viêm vùng chậu cấp tính
Bệnh nhân đã biết có bệnh lý tim, phổi, thận hoặc gan.
ENDOPROST cần phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc huyết áp thấp, huyết áp cao, bệnh tim mạch, bệnh thận hoặc gan, thiếu máu, vàng da, tiêu đường hay động kinh.
Không nên sử dụng ENDOPROST trên những bệnh nhân bị nhiễm trùng màng và nước ối trở dạ vì có thể ức chế hoạt tính của ENĐOPROST.
Nên được sử dụng thận trọng ENDOPROST trên bệnh nhân có tổn thương hoặc sẹo tử cung.
Phụ nữ có thai:
Nghiên cứu tiến hành trên động vật cho thấy độc tính sinh sản của Carboprost, sử dụng Carboprost với bất kỳ liều lượng nào cũng có khả năng làm tăng trương lực tử cung và gây ra nguy cơ đối với phôi thai hoặc thai nhi. Do đó chống chỉ định dùng carboprost trên phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Không có dữ liệu ghi nhận về sự bài tiết của carboprost tromethamin vào sữa mẹ.
Chưa có nghiên cứu tiến hành về ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đã có báo cáo tác dụng không mong muốn như chóng mặt, ngất và buồn ngủ ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do dó người bệnh nên tránh lái xe cho đến khi chắc chắn là Carboprost không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy.
Do Carboprost có thể làm tăng tác dụng của các oxytocin khác, tránh sử dụng đồng thời Carboprost cùng với các loại thuốc oxytocin.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Các tác dụng phụ của ENDOPROST thưởng gặp nhất là do tác dụng gây co cơ trơn, các tác dụng này là thoáng qua và hết khi ngừng điều trị. Các tác dụng phụ này bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, sốt cao và và đỏ bừng mặt. Tác dụng phụ này có thể được giảm thiểu bằng cách điều trị dự phòng bằng các thuốc chống nôn và tiêu chảy đông thời.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hiện nay điều trị quá liều chỉ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ vì các nghiên cứu lâm sàng với chất đối kháng với prostaglandin chưa du dê đua ra biện pháp khuyến cáo điều trị quá liều.
Nếu có tác dụng phụ xuất hiện quá mức, cần giảm liều dùng hoặc ngưng sử dụng thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Carboprost là chất đồng đăng 15-methyl tổng hợp của dinoprost (prostaglandin F2 alpha). Vai trò chính của prostaglandin là ức chế/ kích thích co cơ trơn và ức chế việc sản sinh ra noradrcnalin hoặc điểu biến tác dụng của noradrenalin lại các vị trí hiệu ứng thể thần kinh, có tác động đến tử cung, (im mạch, dạ dày-ruột, thần kinh, det niệu và quá trình trao đối chất.
Là thuốc kích thích tử cung và sử dụng để kiểm soát băng huyết sau sinh. Khi tiêm bắp thuốc làm ngừng băng huyết sau sinh đờ tu cung bằng cách gây co cơ tử cung. Tác dụng cầm máu của thuốc ở vị trí nhau thai bám vào tử cung làm giảm mất máu giai đoạn ba và do đó giảm tỷ lệ tử vong cho mẹ. Khi dùng dự phòng lúc trở dạ, do hoạt tính kích thích tử cung, thuốc có tác dụng bổ trợ các quá trinh sinh lý trong khi trở dạ, dẫn dến làm giảm thời gian của giai đoạn ba và giảm thiểu mất máu sau sinh.
Do nhóm methyl làm chậm quá trình bất hoạt thuốc qua hệ enzym dehydrogenase. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương thay đổi tùy theo đường dùng.
Hấp thu:
Sinh khả dụng: Thuốc được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 20 – 30 phút.
Dùng khi cấp cứu: Khi sử dụng để điều trị băng huyết sau sinh, thuốc làm tăng co bóp tử cung và giảm chảy máu sau khoảng 45 phút.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu thông qua quá trình ô xi hóa và một phần nhỏ bị co- ô xi hóa thành các chất chuyến hóa. Carboprost được chuyển hóa chậm hơn các prostaglandin F2a tự nhiên.
Thải trừ: Thuốc được thải trừ qua nước tiểu (khoảng 83%) chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Nên bảo quản trong tủ lạnh nhiệt độ từ 2 – 8 độ C, không để đông lạnh và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 0.5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: dung dịch tiêm.
Thuốc Endoprost 125mcg/0.5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Endoprost 125mcg/0.5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19021-15
Công ty sản xuất: Bharat Serums and Vaccines Ltd.
Địa chỉ: Plot No.K-27, Jambivili Village, Anand Nagar, Additional M.I.D.C Ambernath (East), Thane 421501 Maharashtra State Ấn Độ.
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.