X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115123725
  • (SĐK cũ: VD-28235-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/04/2030
Tên thuốc
  • Eyexacin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat)
Hàm lượng
  • 25mg/5ml
Số quyết định
  • 163/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 04/04/2025
Đợt cấp
  • 216
Dạng bào chế
  • Thuốc nhỏ mắt
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ 5ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Eyexacin, điều trị nhiễm khuẩn, viêm kết mạc, viêm giác mạc của mắt

306 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ x 5ml
Thương hiệu Bidiphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28235-17
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
Hoạt chất Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat)
Thành phần

Eyexacin Eyexacin là một loại thuốc nhỏ mắt được chỉ định để điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm các chủng vi khuẩn như Haemophilus influenza, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, và Streptococcus pneumoniae.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Eyexacin

Thuốc Eyexacin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị viêm kết mạc gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm: Haemophilus influenza, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Eyexacin

Eyexacin bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi lọ thuốc nhỏ mắt có chứa:

Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrat tương đương 25mg levofloxacin.

Tá dược: Benzalkonium clorid (0,005%), Natri clorid, Acid hydrocloric, Nước cất pha tiêm vừa đủ 1.

Hướng dẫn sử dụng Eyexacin

Eyexacin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường nhỏ mắt.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 1 tuổi:

– Ngày 1 và ngày 2: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt bị nhiễm khuẩn, mỗi 2 giờ khi thức, có thể lên đến 8 lần/ngày.

– Ngày 3 đến ngày 7: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt bị nhiễm khuẩn, mỗi 4 giờ khi thức, có thể lên đến 4 lần/ ngày.

Lưu ý:

– Không dùng thuốc sau khi mở nắp quá 15 ngày hoặc quá hạn sử dụng. Để tránh nhiễm khuẩn hay làm hư thuốc, tránh sờ trên nắp và miệng chai, hoặc để mi mắt chạm vào miệng chai.

– Đậy kỹ nắp sau mỗi lần sử dụng, không dùng chung lọ thuốc với người khác.

  • Kiểm tra hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhãn thuốc: Đầu tiên, xem hướng dẫn dùng của bác sĩ hoặc thông tin trên nhãn thuốc để biết cách xử lý khi quên một liều cụ thể. Có thể có hướng dẫn cụ thể về việc bổ sung liều đã bỏ sót.
  • Không nên gấp đôi liều: Tránh tăng gấp đôi liều thuốc để thay thế cho liều bỏ sót. Điều này có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn hoặc tăng nguy cơ quá liều.
  • Liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc: Nếu bạn không chắc chắn về cách xử lý khi quên liều, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc của bạn. Họ sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và liều thuốc cụ thể bạn đang sử dụng.
  • Thực hiện liều tiếp theo đúng thời gian: Nếu được hướng dẫn, tiếp tục nhỏ thuốc theo lịch trình bình thường và không bỏ sót thêm bất kỳ liều nào khác.

Chống chỉ định sử dụng Eyexacin

Naphacollyre, Chỉ định xung huyết gây đỏ mát, ngứa mắt, kích ứng mát
Chỉ định Naphacollyre Naphacollyre được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt...
0₫

Thuốc Eyexacin không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh gân cơ do fluoroquinolon gây ra.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Eyexacin

Các phản ứng quá mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, gồm cả levofloxacin. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của những chủng không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, ngưng sử dụng và có phương pháp trị liệu thích hợp.

Nên khuyên bệnh nhân không đeo kính áp tròng nếu có những dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc do vi khuẩn.

Sử dụng Eyexacin cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú: Không nên cho con bú khi dùng levofloxacin vì có nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ.

Ảnh hưởng của Eyexacin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không nên lái xe và vận hành máy cũng như các hoạt động cần sự tỉnh táo cho tới khi biết được levofloxacin có ảnh hưởng như thế nào.

Tương tác, tương kỵ của Eyexacin

Nghiên cứu cụ thể về tương tác thuốc chưa được làm riêng với levofloxacin dạng thuốc nhỏ mắt. Tuy nhiên, hấp thu hoàn thân có thể xảy ra sau khi dùng levofloxacin dạng nhỏ mắt, cũng như với những quinolon kháng khuẩn khác khả năng tương tác thuốc với theophyllin, caffein, thuốc chống đông đường uống, cyclosporine nên được xem xét.

Tác dụng phụ của Eyexacin

– Thường gặp: giảm tạm thời tầm nhìn, sốt, đau đầu, khô mắt, đau hay khó chịu mứt, viêm họng, sợ ánh sáng.

– Ít gặp: phản ứng dị ứng, phù mi mắt, ngứa mắt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không được sử dụng quá liều chỉ dẫn của thầy thuốc.

Khi quá liều tại chỗ nhỏ mắt có thể dùng nước ấm để rửa mắt.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Eyexacin:

  • Quên một hoặc nhiều liều thuốc: Nếu bạn quên dùng một hoặc nhiều liều thuốc, hãy tham vấn bác sĩ để biết cách xử lý và liệu bạn cần bổ sung liều nào.
  • Có tác dụng phụ không mong muốn: Nếu bạn gặp các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc, như buồn ngủ quá mức, chói mắt, hoặc các triệu chứng không thường khác, bạn cần tham vấn ngay lập tức để được tư vấn về việc điều chỉnh liều hoặc thay đổi loại thuốc.
  • Tình trạng sức khỏe thay đổi: Nếu bạn có bất kỳ thay đổi nào trong tình trạng sức khỏe của mình, chẳng hạn như bệnh lý mới, thai kỳ, hoặc một loại thuốc khác được kê toa, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn. Điều này giúp họ đánh giá lại liệu trình điều trị của bạn.
  • Tăng huyết áp không kiểm soát: Nếu tăng huyết áp của bạn không được kiểm soát mặc dù bạn đã tuân thủ đúng liều thuốc và các chỉ định khác, bạn cần tham vấn bác sĩ để xem xét lại phương pháp điều trị của bạn.
  • Có kế hoạch mang thai hoặc đang mang thai: Nếu bạn có kế hoạch mang thai hoặc đã mang thai và đang sử dụng, bạn cần thảo luận với bác sĩ về cách quản lý tăng huyết áp trong thời gian thai kỳ và liệu cần điều chỉnh liều thuốc.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Eyexacin một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm quinolon (phân nhóm fluoroquinolon)

Mã ATC: S01AE05

Dược lý và cơ chế tác dụng

– Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc có tác dụng ức chế enzym topoisomerase II (ADN-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV, là những enzym cần thiết trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

– Các vi khuẩn nhạy cảm:

+ Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E.coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionalla pneumophila, catarralis, Proteus mirabilis, Moraxella Pseudomonas aegurinosa.

+ Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.

+ Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae.

+ Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:

+ Vi khuẩn ura khí Gram durong: Enterococcus faecalis.

+ Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, Prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin: vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R. Kháng chéo. In vitro, có sự đề kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác.

Đặc tính dược động học

Nồng độ levofloxacin trong huyết tương đo được ở 15 tình nguyện viên người lớn khỏe mạnh tại các thời điểm khác nhau trong suốt 15 ngày điều trị với thuốc nhỏ mắt levofloxacin 0,5%: nồng độ trung bình của levofloxacin trong huyết tương sau khi dùng 1 giờ dao động từ 0,86 ng/ml vào ngày thứ nhất tới 2,05 ng/ml vào ngày thứ 15. Nồng độ trung bình levofoxacin cao nhất là 2,25 ng/ml đo được vào ngày thứ 4, sau 2 ngày: sử dụng thuốc mỗi 2 giờ và tổng cộng 8 liều một ngày. Nồng độ cao nhất của levofloxacin tăng từ 0,94 ng/ml vào ngày thứ nhất tới 2,15 ng/ml vào ngày thứ 15, thấp hơn hơn 1000 lần so với báo cáo sau khi sử dụng đường uống với liều tiêu chuẩn.

Nồng độ levofloxacin trong nước mắt đo được trên 30 người lớn khỏe mạnh, tại các thời điểm khác nhau sau khi nhỏ một giọt thuốc nhỏ mắt levofloxacin 0,5%: nồng độ trung bình levofloxacin trong nước mắt dao động khoảng từ 34,9 – 221,1 mcg/ml trong suốt 60 phút sau 1 liều duy nhất. Nồng độ trong mắt trung bình đo được khoảng 17,0 mcg/ml sau 4 giờ sử dụng và 6,6 mcg/ml sau 6 giờ sử dụng. Tác dụng lâm sàng của thuốc theo những nồng độ trên vẫn chưa được nghiên cứu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Eyexacin

Khi sử dụng Eyexacin, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ: Luôn tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà thuốc về liều lượng, thời gian dùng, và cách sử dụng thuốc.
  • Không tự áp dụng cho mọi bệnh: Thuốc chỉ hoạt động đối với các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhất định. Không nên sử dụng nó để tự điều trị bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng: Nếu bạn có tiền sử dị ứng đối với kháng sinh hoặc bất kỳ thuốc nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng.
  • Sử dụng cẩn thận trong thai kỳ và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Bác sĩ có thể đánh giá rủi ro và lợi ích của việc sử dụng trong trường hợp này.
  • Tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe đặc biệt nào, chẳng hạn như bệnh thận hoặc tiểu đường, hãy thông báo cho bác sĩ để họ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc đánh giá tình trạng của bạn trước khi kê đơn thuốc.
  • Không chia sẻ thuốc: Không nên chia sẻ thuốc với người khác, ngay cả khi họ có triệu chứng giống bạn. Mỗi người cần có đơn riêng từ bác sĩ.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Eyexacin, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Eyexacin

Hộp Eyexacin có các chi tiết sau:

  • Bào chế: Eyexacin được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt.
  • Đóng gói: Thuốc được đóng trong lọ.
  • Bao bì bên ngoài: Hộp carton có tông màu chủ đạo là trắng+xanh lá cây.
  • Tên thuốc: Tên thuốc được in nổi bật trên bề mặt hộp màu đen. Bên dưới tên thuốc được in tên thành phần, giúp người dùng dễ dàng nhận ra tác dụng.
  • Họa tiết: Ở giữa hộp được in hình ảnh 1 đôi mắt, bên ngoài đó là nền cam.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Eyexacin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Eyexacin tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Eyexacin

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt.

Eyexacin mua ở đâu

Eyexacin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Eyexacin giá bao nhiêu

Eyexacin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28235-17.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR).

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)