Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 ml |
| Thương hiệu | Samil Pharm |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-21337-18
|
| Nhà sản xuất | Samil Pharm. Co., Ltd |
| Hoạt chất | Polymycin B sulfate 60000IU; Neomycin sulfate 35mg; Dexamethason 10mg |
| Thành phần | Dexamethasone, Neomycin (sulfat), Polymycin B sulfate |
Eyrus Ophthalmic Suspension được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế chỉ định viêm mi mắt, viêm giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm….
Eyrus Ophthalmic Suspension được chỉ định điều trị chống viêm và kháng sinh tại chỗ trong các trường hợp: viêm kết mạc, viêm mi mắt, viêm giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Hoạt chất: Polymycin B sulfat 60000 IU
Neomycin sulfat 35 mg
Dexamethason 10 mg
Tá dược: Polysorbat 20, dinatri edetat hydrat, natri clorid, benzalkonium clorid 50%, hypromellose 2910 (4000 mPa s), acid hydrocloric, nước pha tiêm vừa đủ 10 ml.
Thuốc Eyrus Ophthalmic Suspension cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng theo đường nhỏ thuốc vào mắt
Nhỏ 1 đến 2 giọt vào mắt, 4-6 lần mỗi ngày. Trong trường hợp viêm nặng, có thể nhỏ mỗi giờ một lần và giảm dần liều, nhỏ cho tới khi không còn triệu chứng viêm.
Thuốc được sử dụng trong vòng 2 tháng sau khi mở nắp.
Loại bỏ thuốc đã hết hạn.
Thời kỳ mang thai: Độ an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai chưa được chứng minh. Nên
yêu cầu bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ nêu bệnh nhân có thai hoặc dự định có thai trong khi sử dụng Eyrus. Do dữ liệu nghiên cứu trên người chưa đây đủ, chỉ nên sử dụng Eyrus trong thai kỳ khi lợi ích thu được vượt hăn rủi ro với thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú: Chưa biết Eyrus có được bài tiết vào sữa hay không. Nên yêu cầu bệnh nhân ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Sử dụng thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm khác do thuốc có thể gây mờ mắt.
Các tương tác khi sử dụng theo đường toàn thân:
Các tương tác khi sử dụng theo đường tác dụng tại chỗ:
Trong quá trình sử dụng Eyrus Ophthalmic Suspension thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trong các nghiên cứu lâm sàng với Eyrus Ophthalmic suspension, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở mắt là khó chịu, viêm giác mạc và kích ứng mắt, tỉ lệ từ 0,7% đến 0,9% bệnh nhân.
Bảng tóm tắt các tác dung không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo các quy ước sau đây: rất phổ biến (>1/10), phổ biến (>1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến <1/1000), rất hiếm (<1/10.000) hoặc không biết (không thế ước tính từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo thứ tự giảm dần về mức độ. Các dữ liệu thu được từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc.
| Theo hệ thống cơ quan | |
|---|---|
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | ít gặp: phản ứng quá mẫn (toàn thân hoặc mắt) |
| Rối loạn hệ thần kinh | Không biết: đau đầu |
| Rối loạn mắt | ít gặp: viêm giác mạc, tăng nhãn áp, mờ mắt, sợ ánh sáng, giãn đồng tử, sa mí mắt, đau mắt, sưng mắt, ngứa mắt, khó chịu ở mắt, cảm giác có vật thể lạ trong mắt, sung huyết mắt, tăng chảy nước mắt |
| Không biết: mỏng giác mạc |
Mô tả các tác dung không mong muốn đăc trưng:
Do có thành phần steroid, trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh gây mỏng giác mạc hay củng mạc sẽ làm tăng nguy cơ thủng giác mạc hoặc thủng củng mạc đặc biệt là khi điều trị kéo dài.
Sử dụng steroid nhỏ mắt có thể dẫn đến tăng nhãn áp với tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khiếm khuyết thị trường. Ngoài ra nó có thể dẫn đến đục thủy tinh thê dưới bao sau. Dị ứng tại chỗ với các aminoglycosid có thể xảy ra ở một sô bệnh nhân. Các tác dụng phụ toàn thân có thể xảy ra khi sử dụng một cách rộng rãi.
Quá liều thuốc hiếm khi xảy ra.
Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều thường xảy ra như là dấu hiệu viêm giác mạc, ban đỏ, tăng tiết nước mắt, phù nề, ngứa môi.
Trong trường hợp nghi quá liều, hãy rửa mắt bằng nước và gọi cấp cứu y tế gần nhất. Nếu giọt thuốc đã bị hấp thu, bệnh nhân cần được cung cấp nhiều dịch và gọi trợ giúp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên hệ chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của Polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa. Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.
Kháng thuốc: Vi khuẩn phát triển mức độ kháng thuốc khác nhau với Polymyxin B. Có sự kháng chéo hoàn toàn giữa các dẫn chất của colistin (polymyxin E) và Polymyxin B, nhưng không thấy có tư liệu về sự kháng chéo giữa các polymyxin và các kháng sinh khác. Trong báo cáo ASTS (1997-2000), không thấy có dữ liệu về tỷ lệ kháng của vi khuẩn với Polymyxin B ở Việt Nam.
Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulíầt. Những vi khuấn nhạy cảm với neomycin: Staphylococcus aureus, E.coli, Heamophilus influenza, Klebsiella, Enterobacter các loại. Neisseria các loại. Neomycin không có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, Serratia marescens, Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumonia hoặc Streptococcus tan máu.
Đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigella và E.coli. Sự kháng chéo với kanamicin, framycetin và paromomycin đã xảy ra.
Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thế ở tế bào, chuyến vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thế. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Vì dexamethason ức chế cơ chế miễn dịch chống lại vi khuẩn nên việc dùng đồng thời dexamethason với các thuốc kháng sinh là cần thiết khi sự ức chế này xảy ra đáng kể về mặt lâm sàng. Dexamethason có tác dụng nhanh trong các trường hợp sung huyết hoặc kích ứng bán cầu trước của mắt.
Dexamethason
Dexamethason, giống như các corticosteroid khác, được hấp thu nhanh qua đường uống và có thời gian bán thải khoảng 190 phút. Một phần thuốc được hấp thu khi bôi lên da và mắt đủ để tạo ra tác dụng toàn thân. Dexamethason được hấp thu vào nội nhãn với một lượng lớn và góp phần • tạo ra hiệu quả của dexamethason trong điều trị bệnh viêm trước nhãn cầu.
Polymyxin B sulf at
Polymyxin B sulfat không được hấp thu qua đường tiêu hóa hoặc da và biểu mô giác mạc còn nguyên vẹn. Tuy nhiên, thuốc được hấp thu tốt vào nền giác mạc khi biểu mô giác mạc không còn nguyên vẹn khi nhỏ thuốc, tiêm dưới kết mạc, hoặc tắm giác mạc. Polymyxin B hấp thu không đáng kể vào thủy tinh thể, đã được chứng minh sau khi tiêm thuốc hoặc dùng tại chỗ.
Neomycin
Neomycin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa và khi dùng ở ngoài da thuốc sẽ được hấp thu để tác dụng toàn thân. Khả năng hấp thu sẽ tăng lên khi da bị tổn thương hoặc bị viêm. Sau khi hấp thu, neomycin nhanh chóng được đào thải qua thận ở dạng còn hoạt tính
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Hỗn dịch nhỏ mắt
Thuốc Eyrus Ophthalmic Suspension có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Eyrus Ophthalmic Suspension có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21337-18
Samil Pharm. Co., Ltd
Địa chỉ: 216, Sandan-ro, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Korea
Korea
Không hiển thị thông báo này lần sau.