Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pakistan |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | Getz Pharma |
| Chuyên mục | Mỡ máu |
| Số đăng ký |
VN-17958-14
|
| Nhà sản xuất | Getz Pharma (Private) Limited |
| Hoạt chất | Fenofibrat 200mg |
| Thành phần | Fenofibrat |
Fenogetz capsules 200mg được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu: Giảm LDL-C, Cholesterol toàn phần, triglycerid và Apo B ở người trưởng thành khi bị tăng cholesterol máu.
Fenogetz capsules 200mg được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu: Giảm LDL-C, Cholesterol toàn phần, triglycerid và Apo B ở người trưởng thành khi bị tăng cholesterol máu khởi phát hoặc rồi loạn lipid máu hỗn hợp (typeMA và IIb theo Fredrickson). Điều trị tăng triglycerid máu: Giảm LDL-C cholesterol toàn phần ở người trưởng thành khi bị tăng Triglycerid máu (tăng lipid máu typ IV và V theo phân loại Fredrickson)
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Fenogetz capsules 200mg bao gồm những thành phần chính như là:
Fenofibrat: 200mg
Tá dược: Lactos Regular, Natri croscarmellos, tỉnh bột bap, Povidon (K-30), Naưi Lauryl Sulft. Natri Stearyl Eumarat, Nang trồng số o nang
Fenogetz capsules 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Bệnh nhân nên có chế độ ăn hạn ché lipid phủ hợp trước khi uống FENOGETZ (Fenofibrat) và nên tiếp tục chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.
Nên uống FENOGETZ (Fenofibrat) trong bữa ăn để tối đa hóa sinh khả dụng của thuốc.
Tăng cholesterol máu khởi phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp
Ở người trưởng thành tăng cholesterol máu khởi phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp nên dùng liều khởi đầu FENOGETZ (Fenofibrat) là 200mg mỗi ngày.
Tăng Triglycerid máu
Ở người trưởng thành tăng triglycerid máu nên dùng liều khỏi đâu là 67-200mg mỗi ngày. Có thể điều chính liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, nếu cần thiết nên xác định lại lipid trong khoảng 4 đến 8 tuần. Liễu tối đa là 200mg mỗi ngày.
Bệnh nhân bị suy thận
Dùng FENOGETZ (Fenofibrat) với liều khởi đầu 67mg/ ngày ở bệnh nhân suy chức năng thận, và tăng liều chỉ sau khi đánh giá những ảnh hưởng trên chức năng thận và nồng độ lipid ở liều này.
Người già
Liều ban đầu dùng FENOGETZ (Fenofibrat) nên giỏi hạn 67mg/ ngày. Nên kiểm tra và xem xét định kỳ thông số Lipid và giảm liều FENOGETZ nếu thông số lipid giảm.
Ban hướng dẫn sau có thể sử dụng để thiết lập mục đích diều trị
Hướng dẫn điều trị NCEP
LDL-cholesterol mục tiêu và cutpoint cho liệu pháp thay đổi lối sống và điều trị bang thuốc trong các phân nhóm nguy cơ khác nhau:
| Phân nhóm nguy cơ | LDL mục tiêu (mg/dL) | Mức LDL tại thời điểm bắt đầu liệu pháp sử dụng thuốc (mg/mL) | Mức LDL tại thời điểm xem xét đến liệu pháp sử dụng thuốc (mg/mL) |
| Bệnh mạch vành hoặc nguy cơ tương đương | < 100 | >100 | > 130 (100-129: không bắt buộc dùng thuốc) |
| 2- yếu tố nguy cơ (yếu tố nguy cơ 10 năm < 20% | <130 | >130 | Yếu tố nguy cơ 10 năm 10-20% > 130 yếu tố nguy cơ 10 năm <10%>160 |
| 0-1 yếu tố nguy cơ | <160 | >160 | >190 (160-189): không bắt buộc dùng thuốc |
Rối loạn chức năng thận nặng.
Rối loạn chức năng gan kế cả xơ gan ứ mật tiên phát và bất thường chức năng gan kéo dải không xác định được.
Những bệnh nhân có tiên sử hoặc đang bị bệnh về túi mật..
Trong quá trình sử dụng Fenogetz capsules 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khởi đầu điều trị: Các xét nghiệm cận lâm sàng cần phải tiến hành để xác định rằng nông độ lipid chac chan là bắt thường trước khi chính thức điều trị với Fenofibrat. Mọi nô lực cần được thực hiện nhằm kiểm soát Lipid huyết vói chế độ ăn kiêng hợp lý, tập thể dục, giảm cân đối với những người béo phì và kiếm soát những vấn để bệnh học khác như tiêu đường, và nhược giáp (suy giáp) dẫn đến nồng độ lipid bat thường.
Trong khi điều trị: Cần kiểm tra dịnh kỳ huyết thanh đạt được đề xác định lipid. Liều pháp xem như nồng độ Lipid Fezofibrat thấp nêu bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ sau 2 tháng điều trị với liều lượng (Fenofibrat) tối đa được khuyến cáo.
Chưa có nghiên cứu thích hợp và được kiếm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chỉ dùng Fenofibrat khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hon các nguy cơ có thể xảy ra trên bào thai. Không nên dùng Fenofibrat ở phụ nữ cho con bú.
Fenofibrat không ảnh hướng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc kháng đông
Thận trọng khi dùng thuốc kháng đông với Fenofibrat bởi vì hiệu lực của thuốc kháng đông loại coumarin kéo dài thời gian prothrombin/ chỉ số INR. Liều của thuốc kháng đông nên được giảm để duy trì thời gian prothrombin/chi số INR ở mức hợp lý đề tránh biển chứng chày máu. Phải đánh giá thường xuyên thời gian prothrombin/ chí số INR cho đến khi những thông số này được xác định là đã ôn định.
Thuốc ức chế HMG-CoA
Không nên dùng Fenofibrat với thuốc ức chế HMGCoA, trừ khi lợi ích của việc làm giảm nồng độ lipid vượt trội nguy cơ có thể xảy ra của việc dùng thuốc phối hợp này.
Resins
Nhựa gắn acid mật (acid bile sequestrants) có thể kết hợp với các thuôc khác đang dùng đông thời, do đó chỉ nên uống l’enofibrat ! giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi acid mật kết hợp với resins để tránh cản trở việc hấp thu thuốc.
Cyclosporine
Vì cycloporine có thể gây độc trên thận do làm giảm hệ số thanh thải creatinin trên thận và tăng creatinin trong huyết thanh. Và vì bài tiết qua thận là con đường bài tiết thông thường của nhóm Fibrat kế cả Fenofibrat, do đó, sẽ có nguy cơ tương tác bất lợi giữa các thuốc trên. Nên cần thận xem xét lợi ích và nguy cơ của việc sử dụng Fenofibrat với thuốc ức chế miễn dịch và những tác nhân gây độc trên thận khác và sử dụng liêu thấp nhất có hiệu quả.
Beta-blocker, thiazide, estrogen
Các thuốc được biết làm trầm trọng thêm bệnh triglycerids huyết (beta-lockers, thiazides, estrogens) nên ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi nêu có thể trước khi xem xét dùng thuốc làm giảm triglycerid.
Trong quá trình sử dụng Fenogetz capsules 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phản ứng phụ thường øặp nhất được báo cáo với Ienofibrat là ở dạ dày-ruột (tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, day hoi). đau cơ, phản ứng về đa. Có một nguy cơ tăng nhẹ sói mật, viêm gan, và viêm cơ. Những tác dụng phụ khác gồm có: Nhức đâu, mệt mói. viêm cơ. viêm tuy, gặp vẫn đề về thăng bằng ở tai trong (chóng mặt), có vấn đề về hô hấp, viêm gan, sỏi mật, vỡ cơ (tiêu cơ vân), rụng tóc, thay đổi kết quả xét nghiệm chức năng gan có vấn đề về tính dục.
Không có phương pháp điều trị đặc hiệu đối với quá liề Fenofibrat. Cần chỉ định các biện pháp hỗ trợ tổng quát cho bệnh nhân, bao gồm giám sát các dấu hiệu của sự sông vả quan sát tình trạng lâm sảng khi quá liều xảy ra. Nếu có chỉ định thải trừ thuốc không được sử dụng bằng cách gây bôn hoặc rửa dạ dày, cần xem xét những khuyến cáo thông thường để duy trì đường thở. Vì thuốc là liên kết mạch với protein huyết tương không nên xem xét biện pháp thẩm phân máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng Fenofibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu thông qua hoạt hóa PPARa
Thông qua hoạt hoá PPARa, Fenofibrat làm tăng thủy phân lipid và thải trừ các thành phần giàu triglycerid ra khỏi huyết tương bằng cách hoạt hoá lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-lII. Hoạt hoá PPARœ cũng kích thích tăng tổng hợp các apoprotein Al va All. Anh hưởng trên của Fenofibrat trên các lipoprotein dẫn đến giảm lipoprotein tý trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein ty trọng thấp (LDL) chứa apoprotein B và làm tăng lipoprotein tý trọng cao (HDL) chúa apoprotein AT và AI
Thêm vào đó, thông qua sự diệu hoà tông họp và dị hoá VLDL. Fenofibrat làm tăng dao thai LDL va giam LDL nho dậm đặc, tăng nông độ loại phenotype lipoprotein gây xơ vừa, rồi loạn thường gặp ở những bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh mạch vành.
Hấp thu: Fenofibrat hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid fenofibric xảy ra trong vòng 6 đến 8 giờ sau khi uống. Uống viên nang Fenofibrat với thức ăn có thể làm tăng hấp thu khoảng 35% so với khi nhịn ăn
Phân bố: Nồng độ của acid fenofibric trong huyết tương luôn ổn định khi điều trị trong vòng 5 ngày với liều đơn tương đương 67mg Fenofibrat và không thể hiện sự tích luỳ theo thời gian khi dùng đa liễu. Gan két với protein huyệt tương khoảng 99% ở người bình thường và người tăng. lipid huyết
Chuyển hóa: Sau khi dùng bằng dường uống, Fenofibrat bị men esterase thủy phân nhanh thành acid Fenofibric dạng có hoạt tính, không phát hiện Fenofibrat dạng không đôi trong huyệt tương. Acid fenofibric liên kết chủ yêu với acid glucuronic và bài tiết qua nước tiểu. Một lượng nhỏ acid fenofibric khử ở carbonyl qua chuyên hoá benzhydrol và liên hợp với acid glucuromic tiết qua nước tiểu.
Bài tiết: Sau khi hấp thu, Fenofibrat được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu ở dang chuyén hoá, chủ yếu là acid fenofibric và acid Fenofibric glucuronide. Thời gian bán thải của Fenofibrat khoảng 20 giờ, do đó chỉ cần dùng một liều duy nhất trong ngày.
Fenogetz capsules 200mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được đựng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Fenogetz capsules 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Fenogetz capsules 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17958-14
Công ty Sản Xuất: Getz Pharma (Pvt) Ltd.
Địa chỉ: Plot No. 29-30/27 Korangi Industrial Area, Karachi Pakistan
Pakistan.
Không hiển thị thông báo này lần sau.