Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Laboractorios Normon |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
Folinato 50mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêmvới công dụng giảm độc tính và trung hòa tác dụng của các thuốc đối kháng acid folic.
Nội dung chính
Thuốc Folinato 50mg là dạng muối calci của acid 5 – formyl tetrahydrofolic giúp làm giảm độc tính và trung hòa tác dụng đối kháng của folat như methotrexat. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Folinato 50mg được chỉ định để:
Làm giảm độc tính và trung hòa tác dụng cùa các thuốc đối kháng acid folic như methotrexat trong liệu pháp gây độc tế bào và trong trường hợp quá liều các thuốc này ở người lớn và trẻ em. Trong liệu pháp gây độc tế bào, biện pháp này thường được gọi là “Giải cứu bằng calci folinat pentahydrat”.
Phối hợp với 5-fluorouracil trong liệu pháp gây độc tế bào.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm Folinato 50mg có chứa những thành phần chính như là:
Calci folinat pentahydrat tương đương acid folinic 50 mg.
Tá dược:
Lọ thuốc: Natri clorid, natri hydroxid (E-524).
Ống dung môi: Nước pha tiêm.
Thuốc Folinato 50mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường chỉ được dùng theo đường tĩnh mạch và tiêm bắp.
Trong trường hợp dùng theo đường tĩnh mạch, không tiêm quá 160 mg calci folinat pentahydrat /phút do hàm lượng calci trong dung dịch.
Đe truyền tĩnh mạch, cỏ thề pha loãng calci folinat pentahydrat với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% trước khi sừ dụng. Tham khảo thêm các mục Hạn dùng và Những lưu ý đặc biệt về tiêu hủy và các xừ lý khác.
Giải cứu bằng calci folinat pentahydrat trong liệu pháp điều trị bằng methotrexat:
Do liều giải cứu bằng calci folinat pentahydrat phụ thuộc vào liều lượng và cách dùng của methotrexat ở mức liều trung bình hoặc liều cao, phác đồ liều dùng methotrexat sẽ định hướng cho chế độ liều dùng cùa calci folinat pentahydrat. Do đó, tốt nhất nên tham khảo phác đồ dùng methotrexat liều trung bình hoặc cao để lựa chọn liều lượng và cách dùng cho calci folinat pentahydrat.
Có thể tham khảo hướng dẫn liều lượng và cách dùng dưới đây cho người lớn, người cao tuổi và trè em:
Phải dùng calci folinat pentahydrat theo đường tiêm truyền cho bệnh nhân mac hội chứng kém hấp thu hoặc các rối loạn tiêu hóa khác mà quá trình hấp thu calcì folinat pentahydrqt qua ruột không được đàm bảo. Nên sừ dụng các mức liêu trên 25-50 mg theo đường tiêm truyền do hiện tượng bão hòa hấp thu calci folinat pentahydrat qua đường tiêu hóa.
Giải cứu bằng calci folinat pentahydrat là cần thiết khi dùng các mức liều metnotrexat trên 500 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể và nên xem xét calci folinat pentahydrat khi sử dụng methotrexat liều 100 – 500 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể.
Liều lượng và thời gian sử dụng calci folinat pentahydrat phụ thuộc chù yếu vào loại và liều methotrexat, sự xuất hiện của các triệu chửng ngộ độc và khả năng đào thải methotrexat cùa từng bệnh nhân, về mật nguyên tắc, liều calci folinat pentahydrat đầu tiên là 15 mg (6-12 mg/m2) được sứ dụng trong khoảng 12-24 giờ (muộn nhất là 24 giờ) sau khi bat đẩu truyền methotrexat. Liều tương tự được dùng mỗi 6 giờ trong khoảng thời gian 72 giờ. Sau một số liều tiêm truyền, có the chuyển sang sứ dụng calci folinat pentahydrat theo đường uống.
Ngoài việc sừ dụng calci folinat pentahydrat, các biện pháp đảm bão đào thải nhanh methotrexat (duy trì đi tiểu nhiều và kiềm hóa nước tiểu) đóng vai trò quan trọng trong điều trị giải cứu bang calci folinat pentahydrat. cần theo dõi chức nàng thận bàng cách kiềm tra nồng độ creatinin huyết thanh hàng ngày.
48 giờ sau khi bắt đầu truyền methotrexat, nên kiểm tra nồng độ methotrexat còn lại trong tuần hoàn. Nếu nồng độ methotrexat còn lại > 0,5 |imol/L, cần hiệu chinh liều calci folinat pentahydrat theo bàng sau:
| Nồng độ methotrexat còn lại trong máu tại thời điểm 48 giờ sau khi bắt đầu sử dụng: | Lượng calci íồlinat pentahydrat cần bổ sung mỗi 6 giờ trong vòng 48 giở hoặc cho tới khi nồng độ methotrexat đạt dưới 0,05 gmol/L: |
| > 0,5 µmol/L | 15 mg/m2 |
| >1,0 µmol/L | 100 mg/m2 |
| > 2,0 µmol/L | 200 mg/m2 |
Phối hợp với 5- fluorouracil trong liệu pháp gây độc tế bào:
Các chế độ điều trị và mức liều khác nhau đã được sử dụng nhưng chưa có mức liều nào được xem là tối ưu.
Các chế độ trị liệu sau đây đã được sử dụng cho người lớn và người cao tuổi trong điều trị ung thư đại trực tràng tiến triển hoặc di căn, được đưa ra làm ví dụ. Chưa có dữ liệu về việc phối hợp các thuốc này ở trẻ em:
Chế độ liều hai lần mỗi tháng: Calci folinat pentahydrat 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trên 2 giờ, sau đó tiêm bolus tĩnh mạch 5-FU với liều 400 mg/m2 và truyền tĩnh mạch 5-FU (600 mg/m2) trong 22 giờ trong 2 ngày liên tiếp, sau mỗi 2 tuần vào ngày 1 và 2.
Chế độ liều hàng tuần: Calci folinat pentahydrat 20 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch 200 đển 500 mg/m2 trên 2 giờ cùng với 5-FU 500 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch vào giữa hoặc cuối thời điểm truyền calci folinat pentahydrat.
Chế độ liều hàng tháng: Calcì folinat pentahydrat 20 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch 200 đến 500 mg/m: trong thời gian trên 2 giờ, ngay sau đó dùng 5-FU với liều 425 hoặc 370 mg/m2 tiêm bolus tĩnh mạch trong 5 ngày liên tiếp.
Trong liệu pháp phối hợp với 5-fluorouracil, có thể cần phải hiệu chỉnh liều 5-fluorouracil và thời gian nghi giữa các đợt điều trị tùy theo tình trạng bệnh nhân, đáp ứng lâm sàng và độc tính giới hạn liều như đã công bố trong phần thông tin sản phẩm cùa 5-fluorouracil. Không cần phải giám liều calci folinat pentahydrat.
Số chu kỳ điều trị lặp lại tùy theo quyết định của bác sĩ.
Giải độc các thuốc đối kháng acid folic: Trìmetrexat, trimethoprim và pvrimethamin:
Nhiễm độc trimetrexat:
Dự phòng: Nên dùng calci folinat pentahydrat hàng ngày điều trị bằng trimetrexat và trong 72 giờ sau khi sử dụng liều trimetrexat cuối cùng. Có thể sử dụng calci folinat pentahydrat theo đường tiêm truyền tĩnh mạch với liều 20 mg/m2 trong 5 đến 10 phút mỗi 6 giờ với tổng liều hàng ngày là 80 mg/m2, hoặc theo đường uống với 4 liều 20 mg/m2 sau những khoảng thời gian bằng nhau, cần hiệu chỉnh liều calci folinat pentahydrat hàng ngày tùy theo độc tính của trimetrexat trên huyết học.
Quá liều (có thể xuất hiện khi dùng các mức liều trimetrexat trên 90 mg/m2 khongytlm theo calci folinat pentahỵdrat): Sau khi ngừng sừ dụng trimetrexat, cần tiêm truyền tĩnh mạch calci folinat pentahydrat liêu 40 mg/m2 sau mỗi 6 giờ trong 3 ngày.
Nhiễm độc trimethoprim:
Sau khi ngừng sử dụng trimethoprim, dùng calci íồlinat pentahydrat 3-10 mg/ngày cho tới khi khôi phục được số lượng tế bào máu về bình thường.
Nhiễm độc pyrimethamin:
Trong trường hợp sừ dụng liều cao pyrimethamin hoặc điều trị kéo dài với liều thấp, nên dùng đồng thời calci folinat pentahydrat 5 đến 50 mg/ngày, tùy theo kết quả xét nghiệm số lượng tế bào máu ngoại vi.
Quá mẫn với calci folinat pentahydrat hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
Thiếu máu ác tính hoặc các tỉnh trạng thiếu máu hồng cầu to khác do thiếu vitamin B12.
Thông tin về việc sử dụng calci folinat pentahydrat cùng với methotrexat hoặc 5-fluorouracil trong thời kì mang thai và cho con bú, xem mục Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú và Tóm tat đặc tính sản phẩm của các chế phẩm có chứa methotrexat và 5-fluorouracil.
Trong quá trình sử dụng Folinato 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chỉ được sử dụng calci folinat theo đưònẹ tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch và không được tiêm vào tủy sống. Sau khi tiêm tùy sống quá liều methotrexat, tình trạng tử vong đã được ghi nhận khi tiêm tủy sống acid folinic.
Thận trọng chung:
Chỉ nên dùng calci tblinat pentahydrat cùng với methotrexat hoặc 5-fluorouracil dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ lầm sàng đã có kinh nghiệm sử dụng các thuốc hỏa trị liệu chống ung thư.
Điều trị bằng calci folinat pentahydrat có thể che lấp bệnh thiếu máu ác tính và các tình trạng thiếu máu hồng cầu to khác do thiếu vitamin B12.
Nhiều thuốc gây độc tế bào ức chế tổng hợp ADN trực tiếp hoặc gián tiếp gây thiếu máu đại bào (hydroxycarbamid, cytarabin, mercaptopurin, thioguanin). Không nên điều trị các trường hợp thiếu máu đại bào này bằng acid folinic.
ở bệnh nhân động kinh điều trị bằng phenobarbital, phenytoin, primidon và sucinimid, calci folinat pentahydrat có thể làm tăng tần suất động kinh do làm giảm nồng độ các thuốc chống động kinh trong huyết tương. Khuyến cáo theo dõi tình trạng bệnh nhân trên lâm sàng, có thể giám sát nồng độ thuốc trong huyết tương và nếu cần, hiệu chỉnh liều thuốc chống động kinh điều trị bằng calci folinat pentahydrat và sau khi ngừng dùng thuốc này (xem thêm mục Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác).
Calci folinat pentahydrat /5-fluorouracil:
Calci folinat pentahydrat có thề làm tăng nguy cơ nhiễm độc 5-fliiorouracil, đặc biệt là ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân yếu sức. Các biểu hiện hay gặp nhất là giảm bạch cầu, viêm niêm mạc, viêm miệng và/hoặc tiêu chảy, có thể giới hạn liều dùng. Khi sừ dụng phối hợp calci íồlinat pentahydrat và 5-fluorouracil, nếu xuất hiện độc tính, phài giảm liều 5-fluorouracil so với khi dùng 5-fluorouracil đơn độc.
Không nên bắt đầu sử dụng hay duy trì việc phối hợp 5-fluorouracil/calci folinat pentahydrat ở bệnh nhân có triệu chứng nhiễm độc ở đường tiêu hóa, bất kể mức độ nghiêm trọng, cho tới khi tất cả các triệu chứng này đã hoàn toàn biến mất.
Do tiêu chày có thể là dấu hiệu của tình trạng nhiễm độc tiêu hóa, bệnh nhân bị tiêu chảy phải dược theo dõi cẩn thận cho tới khi các triệu chứng đã hoàn toàn biến mất, do tình trạng bệnh nhân trên lâm sàng có thể xấu đi nhanh chóng, dẫn đến tử vong. Nếu tiêu chảy và/hoặc viêm ở miệng xuất hiện, cần giảm liều 5-FU cho tới khi các triệu chứng hoàn toàn biến mặt, đặt ở người cao tuổi và bệnh nhân yếu sức do những đối tượng này dề bị nhiễm độc. Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân này.
Ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân đã được xạ trị ban đầu, khuyến cáo bắt đầu sử dụng 5- fluorouracil với liều thấp.
Không được trộn lẫn calci folinat pentahydrat với 5-fluorouracul trong cùng một kim tiêm hoặc một bộ truyền dịch.
Nên giảm sát nồng độ calci ở bệnh nhân sử dụng phối hợp 5-fluorouracil/calci folinat pentahydrat và cần bổ sung calci khi nồng độ calci trong máu thấp.
Calci folinat pentahydrat /methotrexat:
Thông tin cụ thể về việc giảm độc tính của methotrexat, tham khảo Tóm tắt đặc tính sản phẩm của methotrexate.
Calci folinat pentahydrat không ảnh hưởng đến độc tính ngoài huyết học của methotrexat như nhiễm độc thận do lắng đọng methotrexat và/hoặc sản phẩm chuyển hóa ở thận. Bệnh nhân chậm đào thải methotrexat dễ tiến triển tình trạng suy thận có thể hồi phục và tất cả các độc tính liên quan đến methotrexat (tham khảo Tóm tắt đặc tính sản phẩm của methotrexat). Tình trạng suy thận từ trước hoặc do methotrexat thường gây chậm bài tiết methotrexat, có thề cần dùng calci folinat pentahydrat liều cao hơn hoặc kéo dài hơn.
Phải tránh sử dụng calci folinat pentahydrat liều quá cao do có thể gây giảm hoạt tính kháng u của methotrexat, đặc biệt là u ở hệ thần kinh trung ương nơi calci folinat pentahydrat tích lũy sau khi dùng nhắc lại.
Tình trạng kháng methotrexat do giảm vận chuyền qua màng thường đồng nghĩa với việc kháng acid folinic do cả hai thuốc đều có cùng cơ chế vận chuyển.
Quá liều không chú ý thuốc đối kháng folat như methotrexat cần được điều trị cấp cứu. Khi khoảng cách sử dụng giữa methotrexat và calci folinat pentahydrat tăng lên, hiệu qủa giải độc của calci folinat pentahydrat giảm.
Phải luôn cân nhắc khả năng bệnh nhân sử dụng các thuốc khác có tương tác với methotrexat (như các thuốc cản trở đào thải methotrexat hoặc gan với albumin huyết thanh) khi nhận thấy các bất thường trong xét nghiệm cận lâm sàng hoặc độc tính trên lâm sàng.
Cảnh báo về lượng natri:
Calci folinat pentahydrat 50 mg, bột và dung môi pha thành dung dịch tiêm: Thuốc này có chứa dưới 23 mg (1 mmol) natri trong mỗi lọ, như vậy có thể coi như “không chứa natri”.
Phụ nữ có thai:
Chưa có đủ các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng được tiến hành trên phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Chưa tiến hành nghiên cứu nào về độc tính của calci folinat pentahydrat với sinh sản trên động vật. Chưa có bàng chứng cho thấy acid folic gây ra các tác dụng có hại khi sừ dụng trong thai kì. Chỉ nên dùng methotrexat một cách hạn chế trong thai kì khi lợi ích của thuốc đối với người mẹ vượt trội so với những nguy hiểm với thai nhLNeu rriethotrexat và các thuổc đối kháng folat được dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, chưa có hạn chế về việc sử dụng calci folinat pentahỵdrat để làm giảm độc tính và trung hòa tác dụng cuaicac thuôc này. 5-fluorouracil thường bị chống chỉ dịnh cho phụ nữ mang thai và cho con bú, ngay cả khi sử dụng phối hợp calci folinat pentahydrat cùng với 5-fluorouracil.
Cần tham khảo thêm tóm tắt đặc tính sản phẩm của methotrexat, các thuốc đối kháng folat khác và các thuốc có chứa 5-fluorouracil.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa rõ calci folinat pentahydrat có được tiết vào sữa mẹ hay không. Có thể sử dụng calci folinat pentahydrat trong thời kì cho con bú trong trường hợp cần thiết tùy theo chỉ định điều trị.
Chưa có bàng chứng cho thấy calci folinat pentahydrat ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn như tiêu chày, sốt, mất ngủ…đã được ghi nhận, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Khi sử dụng kết hợp calci folinat pentahydrat cùng với thuốc đối kháng acid folic (như cotrimoxazol, pyrimethamin), hiệu quả cùa thuốc đối kháng acid folic có thê giảm hoặc hoàn toàn bị trung hòa.
Calci folinat pentahydrat có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chống động kinh: phenobarbital, primidon, phenytoin, sucinimid và có thề làm tàng tần suất cơn động kinh (tình trạng giảm nồng độ các thuốc chống co giật gây cám ứng enzym trong huyết tương có thể xảy ra do folat là một trong các yểu tổ kết hợp làm tăng chuyển hóa các thuốc này ở gan) (xem thêm các mục Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và Tác dụng không mong muốn).
Sử dụng đồng thời calci folinat pentahydrat và 5-fluorouracil làm tăng hiệu quả và độc tính cùa 5- lluorouracil (xem các mục Liều lượng và cách dùng, Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và Tác dụng không mong muốn).
Tương kị đã được ghi nhận giữa dạng calci folinat pentahydrat tiêm và các thuốc tiêm droperidol, fluorouracil, foscarnet và methotrexat.
Droperidol:
1.Droperidol 1,25 mg/0,5 ml cùng với calci folinat pentahydrat 5 mg/0,5 ml: Kêt tủa ngay sau khi trộn lẫn trực tiếp trong bơm tiêm trong 5 phút ở 25°c, sau đó ly tâm 8 phút.
2. Droperidol 2,5 mg/0,5 ml cùng với calci folinat pentahydrat 10 mg/0,5 mg: Kết tủa ngay khi các thuốc được tiêm kế tiếp nhau vào đoạn dây truyền dịch chữ Y mà không tráng rửa dây truyền dịch giữa các lần tiêm.
Fluorouracil:
Không được trộn lẫn calci folinat pentahydrat trong cùng một bộ đây truyền dịch với 5- fluorouracil do có thể gây kết tủa. Fluorouracil 50 mg/ml cùng với calci folinat pentahydrat 20 mg/ml, có hoặc không kèm theo dung dịch dextrose 5% trong nước, tương kị nhau khi trộn lần ở các tỉ lệ khác nhau và bảo quản ở 4°c, 23°c hoặc 32°c trong dụng cụ làm từ polyvinyl clorid.
Foscarnet:
Foscarnet 24 mg/ml cùng với calci iblinat pentahydrat 20 mg/ml: Tạo dung dịch vàng đục
Trong quá trình sử dụng Folinato 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo quy ước tần suất (rất hay gặp (> 1/10), hay gặp (> l/l00 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000)) và theo hệ cơ quan:
Với cả 2 chỉ định điều trị:
Rối loạn hệ miễn dịch:
Rất hiếm gặp (< 1/10.000): Các phản ứng dị ứng như phản ứng phản vệ và mày đay.
Rối loạn tâm thần:
Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000): Mất ngủ, kích động và trầm cảm khi dùng liều cao.
Rối loạn thần kinh:
Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000): Tăng tần suất cơn động kinh (xem thêm mục Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác).
Rối loạn toàn thân và phản ứng tại vị trí sử dụng:
Ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100): sốt đã được ghi nhận sau khi sử dụng calci folinat pentahydrat dạng dung dịch tiêm.
Liệu pháp phối hợp với 5-fluorouracil:
Thông thường, độ an toàn của thuốc tùy thuộc vào chế độ điều trị bằng 5-fluorouracil đã áp dụng do tình trạng tãng độc tính gây ra bởi 5-fluorouracil:
Chế độ hàng tháng:
Rối loạn tiêu hóa:
Rất hay gặp (>1/10): Nôn và buồn nôn.
Rối loạn toàn thân và phản ứng tại vị trí sử dụng:
Rất hay gặp (> 1/10): Nhiễm độc niêm mạc (nghiêm trọng).
Không ghi nhận trình trạng tăng các độc tính khác của 5-fluorouracil (như độc tính trên thần kinh).
Chế độ hàng tuần:
Rối loạn tiêu hóa:
Rất hay gặp (> 1/10): Tiêu chảy cùng với mức độ nhiễm độc cao hơn và mất nước khiến bệnh nhân phải nhập viện hoặc thậm chí tử vong.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có dị tật nào được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng calci íblinat pentahydrat ở liều cao, hơn đáng kể so với liều đề nghị. Tuy niên, sử dụng liều cao calci iblinat pentahydrat có the làrmmất tác dụng điều trị của các thuốc đối kháng acid folic.
Nếu xảy ra tình trạng quá liều khi dùng phối hợp 5-fluorouracil và calci folinat pentahydrat, cần tuân thủ hướng dẫn xử trí quá liều 5-FU.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Phân loại dược trị liệu: Thuốc giải độc trong điều trị ung thư; Mã ATC: V03AF03.
Calci folinat pentahydrat là dạng muối calci của acid 5-formyl tetrahydrofolic. Đây là dạng chuyển hóa có hoạt tính của acid folinic và là một coenzym thiết yếu cho quá tình tổng hợp acid nucleic trong liệu pháp gày độc tế bào.
Calci folinat pentahydrat thường được sử dụng đe làm giảm độc tính và trung hòa tác dụng cùa các thuốc đối kháng folat như methotrexat. Calci folinat pentahydrat và các thuổc đối kháng folat có cùng chất vận chuyển qua màng và cạnh tranh vận chuyển vào trong tế bào, kích thích đẩy thuốc đổi kháng folat ra khỏi tế bào. Calci folinat pentahydrat cũng bảo vệ tế bào khỏi tác dụng cùa thuốc đối kháng folat làm cạn kiệt nguồn folat khứ. Calci folinat pentahydrat đóng vai trò như một nguồn dự trữ dưới dạng chưa khừ cùa H4-folat, do đó nó có thể tránh được tác dụng chẹn cùa các thuốc đối kháng folat và cung cấp một nguồn dự trữ các dạng coenzym cùa acid folic.
Calci folinat pentahydrat cũng thường được sừ dụng trong điều biến tác đông sưíb hóa cùa fluorouracil (5-FU) đề làm tăng hoạt tính gây độc tế bào. 5-FU ức chế thyihkMat synthase (TS), một enzym chính yếu sinh tổng hợp pyrimidin, còn calci folinat^ntahydrat tăng cường ức chế TS bằng cách làm tăng nguồn folat nội bào, từ đó giúp ổn định phức hợp 5-FU-TS và làm tăng hoạt tính của 5-FU.
Calci folinat pentahydrat tiêm truyền tĩnh mạch có thể dùng để dự phòng và điều trị thiếu folat khi không thể dự phòng hoặc điều trị bằng acid folic theo đường uống. Tình trạng này có thê gặp phải nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tiêm truyền và trường hợp rối loạn kém hấp thu nặng. Calci folinat pentahydrat cũng được chi định đề điều trị thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid folic khi dạng thuốc Dùng theo đường uống không có hiệu quả.
Hấp thu: Dung dịch thuốc tiêm bắp, có sinh khả dụng toàn thân tương đương tiêm tỉnh mạch. Tuy nhiên, nồng đỉnh của thuốc trong huyết tương (Cmax) khi tiêm bắp thấp hơn so với khi tiêm tĩnh mạch.
Chuyển hóa: Calci folinat pentahydrat là một hỗn hợp đồng phân quang học đối hình trong đó dạng L (L-5-formyl-tetrahydrofolat, L-5-formyl-THF) là dạng Sản phẩm chuyền hóa chính của acid folinic là acid 5-met được tạo thành chủ yếu ở gan và niêm mạc ruột.
Phân bố: Chưa rõ thể tích phân bổ cùa acid folinic. Nồng độ đỉnh huyết tương của dạng thuốc ban đầu (acid folinic) đạt được tại thời điểm 10 phút sau khi tiêm tĩnh mạch. Trị số AUC của L-5-formyl-THF và 5-methyl-THF lần lượt là 28,4±3,5 mg/phút/L và 129± 112 mg/phút/L sau khi dùng liều 25 mg. Dạng đồng phân D không có hoạt tính biểu thị nồng độ trong huyết tương cao hơn so với dạng L-5-formyl-tetrahydrofolat.
Thải trừ: Thời gian bán thải cũa dạng L có hoạt tính là 32-35 phút và của dạng D không cỏ hoạt tính là 352-485 phút. Thời gian bán thải toàn phần cùa các dạng chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 6 giờ (sau khi tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp). Bài tiết: 80-90% qua nước tiều (các dạng chuyển hóa không có hoạt tính 5- và 10-formyl- tetrahydroíồlat), 5-8% qua phân.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Thuốc Folinato 50mg được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, được đựng trong lọ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + nâu nhạt. Mặt trước in tên thuốc màu đen và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Hạn dùng sau khi pha lại: 8 giờ ở nhiệt độ không quá 25°c hoặc bào quản trong tủ lạnh (2°c – 8°C) trong tối đa 24 giờ. Dung dịch thuốc không sử dụng trong khoảng thời gian này cần loại bỏ.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Trước khi sừ dụng, cần kiêm tra dung dịch calci folinat pentahydrat băng măt thường. Dung dịch tiêm hoặc truyền phải trong và có màu vàng nhạt. Nếu phát hiện dung dịch bTvẩn đugdioặc có tiểu phân không tan, cần loại bỏ. Dung dịch calci folinat pentahydrat tiêm hoặc truyền chỉ được dùng một lần. Bất kì phần dung dịch nào không sừ dụng phải tiêu hủy theo các yetkgqj/tai cơ sở điêu trị.
Hộp 1 lọ và 1 ống dung môi (nước pha tiêm) 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: bột đông khô và dung môi pha tiêm truyền.
Thuốc Folinato 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Folinato 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21202-18
Công ty sản xuất: Laboractorios Normon S.A.
Địa chỉ: Ronda de valdecarrizo, 6-28760 Tres cantos (Madrid) Tây Ban Nha.
Tây Ban Nha
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.