Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Medlac Pharma Italy |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24036-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy |
| Hoạt chất | Fosfomycin (dưới dạng Fosfomycin natri) |
| Thành phần | Fosfomycin |
Fosfomed 2g chỉ định: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng (viêm bàng quang cấp) do Escherichia coli và Entorococcus faecalis nhạy cảm với fosfomycin, đặc biệt là đối với phụ nữ; Phòng nhiễm khuẩn trong khi làm các thủ thuật hoặc phẫu thuật qua niệu đạo…
Fosfomed 2g được chỉ định giúp điều trị các tình trạng như: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng (viêm bàng quang cấp) do Escherichia coli và Entorococcus faecalis nhạy cảm với fosfomycin, đặc biệt là đối với phụ nữ; Phòng nhiễm khuẩn trong khi làm các thủ thuật hoặc phẫu thuật qua niệu đạo; Trước và sau khi dùng fosfomycin cần phải nuôi cấy bệnh phẩm nước tiểu để tìm và xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc; Nếu sau điều trị vẫn còn vi khuẩn trong nước tiểu, phải thay kháng sinh khác.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột Fosfomed 2g chứa:
Fosfomycin (dưới dạng fosfomycin natri)……2,0g
Tá dược: Vừa đủ 1 lọ.

Dùng theo đường tiêm truyền.
Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch: Liều thường dùng mỗi ngày fosfomycin dùng đường tiêm tĩnh mạch là 2 – 4 g cho người lớn; chia làm 2 lần, mỗi liều được hoà tan vào 100ml đến 500ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%, thời gian truyền từ 1 đến 2 giờ.
Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng mỗi ngày cũng bằng liều truyền nhỏ giọt tĩnh mạch nhưng phải chia thành 2 đến 4 lần. Dung môi để hoà tan 2g chế phẩm này là 20 ml nước cất pha tiêm hoặc 20 ml dung dịch glucose 5%. Thời gian tiêm tĩnh mạch phải thực hiện trong 5 phút hoặc hơn.
Liều dùng nói trên có thể điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và theo triệu chứng bệnh nặng, nhẹ.
Trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm truyền tĩnh mạch không vượt quá 100 – 200 mg/kg/ngày.
Người suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin > 60 ml/ phút) không cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút cần phải kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin (xem bảng sau):
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Khoảng cách giữa 2 lần dùng fosfomycin (giờ) |
| 40-60 | 12 |
| 30-40 | 24 |
| 20-30 | 36 |
| 10-20 | 48 |
| 5-10 | 75 |
Chỉ được dùng sản phẩm này theo đường tĩnh mạch. Hơn nữa, trong mọi trường hợp có thể, nên dùng chế phẩm này bằng cách truyền nhỏ giọt tĩnh mạch. Để tránh hiện tượng viêm tĩnh mạch và đau tĩnh mạch có thể xảy ra cần lưu tâm đến vị trí tiêm và kỹ thuật áp dụng trong điều trị, tốc độ truyền nên càng chậm càng tốt.
Fosfomed 2g là chế phẩm có chứa natri, vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc ở những người bệnh có phù, tăng huyết áp hoặc đang dùng corticoid. Những người bệnh suy tim đang dùng thuốc trợ tim loại digitalis nếu dùng fosfomycin kéo dài thì cần thường xuyên kiểm tra kali máu và dùng bổ sung kali vì thuốc có thể làm hạ kali máu. Đồng thời nên kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận cũng như làm các xét nghiệm máu đối với các bệnh nhân điều trị dài ngày bằng thuốc này.
Vì độ an toàn của chế phẩm này đối với phụ nữ có thai chưa được xác định, có khuyến cáo không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc nghi có thai.
Khuyến cáo tránh sử dụng sản phẩm này khi cho con bú. Nếu việc điều trị bằng sản phẩm này là cần thiết thì nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt; vì vậy nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.
Metoclopramid và các thuốc làm tăng nhu động đường tiêu hóa khi dùng đồng thời với fosfomycin sẽ làm giảm nồng độ fosfomycin trong huyết tương và trong nước tiểu.
Fosfomycin có tác dụng hiệp đồng tăng mức với kháng sinh nhóm B-lactam, aminoglycosid, macrolid, tetracyclin, chloramphenicol, rifamycin, colistin, vancomycin và lincomycin.
Tăng men gan, ban đỏ, ngứa, nổi mề đay, ia chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, tăng natri huyết, đau mạch, đỏ mặt, sốt, khó chịu, rối loạn ở thận, giảm cảm giác, giảm bạch cầu, đau đầu, chóng mặt, suy nhược.
Các tác dụng phụu đáng chú ý trên lâm sàng:
Các phản ứng phụ khác:
Rối loạn chức năng gan, vàng da; thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu; rối loạn chức năng thận, phù, protein niệu, rối loạn điện giải; tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, chán ăn; ho hen; tê liệt, chóng mặt, co giật (ở liễu cao); viêm tĩnh mạch; đau đầu, khát, sốt, đau ngực, khó chịu, hội chứng cúm, mất ngủ, ngủ gà, đau nửa đầu, đau cơ, căng thắng thần kinh, giảm cảm giác, dị cảm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi đang dùng thuốc nếu thấy biểu hiện của các tác dụng không mong muốn cần ngừng dùng thuốc ngay. Trường hợp gặp các phản ứng bất thường nặng cần phải xử trí kịp thời. Ngoài việc duy trì các chức năng sống cần phải điều trị triệu chứng kèm theo.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có báo cáo về việc quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Fosfomycin là kháng sinh có phổ tác dụng rộng, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là với các vi khuẩn thường gây viêm nhiễm đường tiết niệu. In vitro thuốc có tác dụng trên các vi khuẩn Gram (+) và trên vi khuẩn Gram (-) như Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Serratia marcescens, các chủng Staphylococcus aureus và Escherichia coli, kể cả các vi khuẩn đã kháng nhiều loại thuốc.
Cơ chế tác dụng của thuốc: Fosfomycin đưoc hấp thu vào tế bào của vi khuẩn ở nồng độ cao qua hệ thống vận chuyển chủ động và ức chế giai đoạn đầu của sự sinh tổng hợp peptid- polisacarid của thành tế bào
Fosfomycin natri được tiêm qua đường tĩnh mạch. Sau khi truyền tĩnh mạch 3g fosfomycin natri nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt khoảng 220 microgam/ml. Thuốc ít liên kết với protein huyết tương (chỉ khoảng 2,16%) và được phân bố trong hầu hết các mô, đặc biệt là thận, tuyến tiền liệt và túi tinh. Thuốc có thể đi qua hàng rào máu não, nhau thai và sữa.
Trong cơ thể fosfomycin không bị chuyển hóa, thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi, khoảng 85% thuốc được thải trừ qua nước tiểu sau 12 giờ. Mức độ thải trừ thuốc giảm ở bệnh nhân suy thận, do đó cần phải điều chỉnh liều.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 lọ hoặc hộp 10 lọ hoặc hộp 20 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 80.8g.
Dạng bào chế: dung dịch lỏng.
Thuốc Fosfomed 2g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Fosfomed 2g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 118.000đ/ lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24036-15
Nhà sản xuất: Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
Địa chỉ: Khu công nghiệp công nghệ cao I, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, KM29, Đại lộ Thăng Long, Huyện Thạch Thất, Hà Nội, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.