X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18452-13
  • (SĐK cũ: VD-18452-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Fucothepharm
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Fluconazole 150 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 08/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 18/01/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ nhôm/PVC x 1 viên, hộp 1 vỉ nhôm/nhôm x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN IV
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 232 Trần Phú, Thanh Hoá
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hoá
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

FUCOTHEPHARM, trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus, Histoplasma

21 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Thephaco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18452-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
Hoạt chất Fluconazole 150 mg
Thành phần

FUCOTHEPHARM chứa hoạt chất Fluconazole, là thuốc chống nấm phổ rộng được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng, thực quản, âm đạo, nấm toàn thân như nấm máu, phổi, niệu đạo, màng bụng, cũng như viêm màng não do Cryptococcus. Ngoài ra, thuốc được sử dụng để dự phòng nhiễm nấm nghiêm trọng ở người ghép tủy, bệnh nhân HIV hoặc đang hóa trị – xạ trị.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của FUCOTHEPHARM

FUCOTHEPHARM được chỉ định điều trị các bệnh nấm Candida ờ miệng – họng, thực quản, âm hộ – âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác (như nhiễm Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi và nhiễm Candida phát tán). cũng được dùng để chữa viêm màng não do Cryptococcus neoformans, các bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immitis và Histoplasma. Fluconazol cũng dùng để dự phòng nhiễm nấm Candida cho người ghép tùy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ. Ngoài ra thuốc còn được dùng để phòng các bệnh nhiễm nấm trầm trọng (như nhiễm nấm Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Coccidioides immitis) ở người bệnh nhiễm HIV.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của FUCOTHEPHARM

FUCOTHEPHARM bao gồm những thành phần chính như là

Fluconazol 150 mg

Tá dược vđ 1 viên

(Tá dược gồm: Wheat starch, microcrystallin cellulose, povidone K3Ũ, magnesi stearat, talc)

Hướng dẫn sử dụng FUCOTHEPHARM

FUCOTHEPHARM cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Liều dùng cho người lớn:

  • Nhiễm nấm Candida âm đạo: Liều duy nhất 1 viên/lần. Trường hợp hay tá tháng.
  • Nấm da (nấm da đầu, nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, nhiễm Candida da): l viên/lần/tuần X 2 – 4 tuần, nấm chân có thể phải điều trị đến 6 tuần.
  • Lang ben: 2 viên/lẩn/tuần X 2 – 3 tuần.
  • Nấm móng: 1 viên/lần/tuần X 3 – 6 tháng đối với nấm mỏng tay và 6 – 12 tháng đổi với nấm móng chân.
  • Viêm màng não do nấm cryptococcus: Liều khởi đầu 2 viên/lần trong ngày đầu tiên, sau đó 1 — 2

viên/ngày X 6 – 8 tuần.

* Liều cho ngưòi suy thận:

Người lớn suy chức năng thận phải điều chỉnh liều như sau:

Độ thanh thải Creatin ( ml/phút) Tỳ lệ % liều khuyên dùng
> 50 100
11-50 50
Người bệnh thấm tách máu 100 sau mỗi lần thấm tách

Nên cho dùng fluconazol sau khi tiến hành thẩm tách máu xong vì mỗi lần thẩm tách kéo dài 3 giờ sẽ lảm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương khoảng 50%.

Không cần điều chỉnh liều trong liệu pháp dùng một liều duy nhẩt đề trị bệnh nấm âm hộ – âm đạo.

Chống chỉ định sử dụng FUCOTHEPHARM

  • Quá mẫn với fluconazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng FUCOTHEPHARM

Pesancort, điều trị viêm da dị ứng, vảy nến, viêm da tróc vảy, sẹo lồi
Chỉ định của Pesancort Thuốc Pesancort được sử dụng để điều trị trong các trường...
0₫

Trong quá trình sử dụng FUCOTHEPHARM, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Với người bị suy chúc năng thận hoặc gan.

Sử dụng FUCOTHEPHARM cho phụ nữ có thai và cho con bú

Đến nay còn chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ về việc dùng fluconazol cho người mang thai. Nhưng cũng đã có thông báo vê dị dạng bẩm sinh tại nhiều bộ phận ở trẻ có mẹ dùng fluconazol liều cao (400 – 800 mg mỗi ngày) đề điều trị nấm do Coccidioides immitis trong 3 tháng đầu thai kỳ. Liên quan giữa dùng fluconazol và các tác dụng này còn chưa rõ. Do đó chỉ nên dùng fluconazol cho người mang thai khi ích lợi điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Sử DỤNG CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ.

Fluconazol tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương, do đó người đang cho con bú không nên dùng thuốc này.

Tương tác, tương kỵ của FUCOTHEPHARM

  • Chất chống đông máu nhóm coumarin: Do thời gian prothrombin tăng khi người bệnh dùng fluconazol đồng thời với thuốc chống đông nhóm coumarin (như warfarin), nên thời gian prothrombin phải được theo dõi cẩn thận khi dùng đồng thời hai thuốc này.
  • Ciclosporin: Dùng đồng thời fluconazol và ciclosporin có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương, đặc biệt ờ người ghép thận, cần theo dõi cẩn thận nồng độ ciclosporin trong huyết tương ở người bệnh đang cùng điều trị bằng fluconazol và liều dùng ciclosporin phải điều chỉnh cho thích hợp.
  • Astemizol: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương gây ra các tai biến tim mạch nguy hiểm (như loạn nhịp, ngừng tim, đánh trống ngực, ngất và từ vong) khi dùng thuốc đồng thời với astemizol.
  • Zidovudin: Dùng đồng thời với zidovudin, fluconazol gây trở ngại chuyển hóa và thanh thải của zidovudin. Fluconazol có thể làm tăng AƯC (74%), nồng độ đỉnh huyết tương (84%) và nửa đời thải trừ cuối (128%) cùa zidovudin ờ người bệnh nhiễm HIV
  • Theophylin: Fluconazol làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh xấp xỉ 13% và dẫn đến ngộ độc. Do đó phải theo dõi nồng độ theophylin và dùng hét sức thận trọng để tránh liều gây độc cùa theophylin.
  • Cisaprid: Dùng đồng thời fluconazol và cisaprid có thể làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương. Người bệnh phải được theo dõi cẩn thận nếu điều trị đồng thời 2 thuốc này.
  • Phenytoin: Dùng đồng thời fluconazol và phenytoin sẽ gây tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương (128%) và tăng AUC (75%) cùa phenytoin dẫn đến ngộ độc phenytoin, còn dược động học của fluconazol không bị ảnh hưởng. Phải hết sức thận trọng khi dùng đồng thời phenytoin và flucpnazol
  • Các thuốc chống đái tháo đường sulfonylure: Dùng fluconazol ở người bệnh đang điều trị bằng tolbutamid, glyburid hoặc glipizid sẽ gây tăng nồng độ trong huyết tương và giảm chuyển hóa các thuốc chống đái tháo đường
  • Rifabutin và rifampicin: Dùng đồng thời fluconazol (200 ing/ngày) và rifabutin (300 mg/ngày) cho người bệnh nhiễm H1V sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương cùa rifabutin và chất chuyển hóa chính.

Tác dụng phụ của thuốc FUCOTHEPHARM

Trong quá trình sử dụng FUCOTHEPHARM thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Xảy ra ở khoảng 5 – 30% người bệnh đã dùng fluconazol 7 ngày hoặc lâu hơn. Tỉ lệ phải ngừng thuốc là 1 – 2,8%. Với phụ nữ dùng một liều duy nhất để trị nấm Candida âm hộ – âm đạo thi tác dụng không mong muốn gặp trong khoãĩ.g 26 đến 31 %. Ngoài ra người ta cũng thấy ràng tất cả các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ờ người bệnh bị nhiễm H1V với tỉ lệ cao hơn (21%) so với người bệnh không bị nhiễm (13%). Tuy nhiên rất khó khăn trong đánh giá và xác định liên quan giữa fluconazol với tác dụng không mong muốn vì thuốc đã được dùng cho nhiều người bệnh bị các bệnh cơ bản nặ; thời nhiều loại thuốc.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (khoảng 1,5 – 8,5% người bệnh).
  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (khoảng 2% người bệnh).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Nổi ban, ngứa.
  • Gan: Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin huyết thanh (từ 1,5-3 lần giới hạn trên của bình thường).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Gan: Tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh (8 lần hoặc nhiều hơn giới hạn trên của bình thường) và phải ngừng thuốc.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cẩu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Da: Da bị tróc vảy (chủ yếu ở người bệnh AIDS và ung thư), hội chứng Stevens – Johnson.
  • Khác: Sốt, phù, tràn dịch màng phổi, đái ít, hạ huyết áp, hạ kali máu, phản vệ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Nếu chẩn đoán lâm sàng có biểu hiện quá liều thì phải đưa người bệnh đến bệnh viện và giám sát cẩn thận ít nhất 24 giờ, phải theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ kali huyết và làm các xét nghiệm về gan, thận. Nếu có bàng chứng tổn thương gan hoặc thận, người bệnh phải nằm viện cho đến khi không còn nguy hiểm có thể xảy ra cho các bộ phận này.

Trong 8 giờ đầu sau khi dùng thuốc nếu không cỏ biểu hiện quá liều hoặc dấu hiệu hay triệu chứng lâm sàng khác không giải thích được thì có thể không cần giám sát tích cực nữa. Phải theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn cho đến khi người bệnh tinh táo, thở bình thường và mọi thứ ổn định.

Trường hợp quá liều trầm trọng nên tiến hành thẩm tách máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Fluconazol là thuốc dầu tiên của nhóm thuốc tổng hợp triazol chống nấm mới, có tác dụng chống nấm do làm biến đổi màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu (thí dụ amino acid, kali) và làm giám nhập các phân từ tiền chất (thí dụ purin và pyrimidin tiền chất của DNA). Fluconazol tác động bàng cách ức chế cytochrom P450I4 – alpha – demethylase, ngăn chặn tồng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm.

Fluconazol và các triazol chống nấm khác (như itraconazol) có ải lực mạnh với enzym P450 của nấm và chỉ có ái lực yếu với enzym P450 của động vật có vú (tuy nhiên cũng đủ để gây ra nhiều tương tác thuốc) và cũng là những thuốc ức chế đặc hiệu các hệ thống cytochrom P450 cùa nấm hơn nhiều dẫn chất imidazol khác (như ketoconazol). cũng không có tác dụng trên sự tổng hợp cholesterol trong dịch đồng thể mô gan cùa động vật có vú. Fluconazol có tác dụng trên Blastomyces dermatitidis, Candida spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Epidermophyton spp., Histoplasma capsulation, Microsporum spp. và Trichophyton spp.. Fluconazol không có tác dụng kháng khuẩn.

Kháng thuốc đã phát triển trong một vài chủng Candida. Các chùng Candida albicans kháng ketoconazol cũng kháng chéo với fluconazol.

Đặc tính dược động học

Fluconazol được hấp thu tốt qua đường uống và không bị ảnh hường bởi thức ăn. Khả dụng sinh học theo dường uống bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5-7 ngày.

phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong sĩra mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng độ trong hũyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cà khi màng não không bị viêm. Tỉ lệ gắn với protein khoảng 12%. thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn. Nửa đời thải trừ khoảng 30 giờ, và tăng ở người bệnh suy thận. cũng được loại bằng thẩm tách.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng FUCOTHEPHARM

  • Không nên dùng  FUCOTHEPHARM quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả FUCOTHEPHARM

FUCOTHEPHARM được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua FUCOTHEPHARM tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng FUCOTHEPHARM

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

FUCOTHEPHARM mua ở đâu

FUCOTHEPHARM có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

FUCOTHEPHARM giá bao nhiêu

FUCOTHEPHARM có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18452-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)