Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

150.000₫
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 10 gói |
| Thương hiệu | Dược phẩm Phương Đông |
| Mã SKU | SP847904 |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Số đăng ký |
VD-24257-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông |
| Hoạt chất | Magnesi hydroxyd 800mg; Nhôm hydroxyd gel (tương ứng Nhôm hydroxyd) 800mg; Simethicon nhũ dịch 30% (tương ứng Simethicon) 100mg |
| Thành phần | Magnesium hydroxide, Nhôm hydroxyd gel, Simethicon nhũ dịch |
Fumagate-Fort 800mg được cấp phép bởi Cục Dược – Bộ Y tế điều trị triệu chứng viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính. Điều trị triệu chửng và dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày – thực quản
Fumagate-Fort 800mg được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính. Điều trị triệu chứng tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích. Điều trị triệu chửng và dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày – thực quản.
Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Người lớn: 10g (1 gói) X 2 – 3 lần/ngày
Trẻ em: 5 – 10g (1/2 – 1 gói) X 2 – 3 lần/ngày
Uống lúc đói, hoặc sau khi ăn 30 phút đến 2 tiếng, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Mỗi gói 10 g chứa :
Nhôm hydroxyd gel khô (tương ứng Nhôm hydroxyd 800mg)
Magnesi hydroxyd 800mg
Simethicon nhũ dịch 30% (tương ứng Simethicon 100mg)
Tá dược: Polyoxyl 40 hydrogenated castor Povidon (PVP) K30, Polyethylen glycol (PEG Glycerin, Methyl paraben, Propyl paraben, Hương sữa, Nước tinh khiết (vđ).
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Người suy thận, suy tim sung huyết, suy gan, phù, xơ gan
Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón hoặc phân rắn
Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Trẻ em dưới 1 tuổi chỉ dùng khi thật cần thiết
Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat điều trị lâu dài
Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú
Thuốc sử dụng được cho người vận hành máy móc và lái tàu xe
Không dùng đồng thời với các thuốc tetracyclin, digoxin, indone – thacin, thuốc kháng thụ thể H2 và các muối sắt, vì có thể làm giảm hấp thu các thuốc này. Do đó phải dùng cách xa 1 – 2 giờ ức chế hấp thu Fluoroquinolon, Ketoconazol, nên không dùng chung.
Không dùng chung với Norfloxacin và Ciprofloxacin vì gây sỏi niệu và độc tính trên thận
Không dùng chung với các thuốc bao viên tan ở ruột
Không dùng chung với: mecalmylamin, methenamin, sodium polystyren sulfonat resin.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Ít gặp: Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn
Gây giảm phosphat máu, nhuyễn xương
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Chưa có báo cáo
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Magnesi hydroxyd:
Thuộc nhóm Magnesium antacids, các antacid chứa magnesi là các hợp chất magnesi vô cơ tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không có tác động đến sự cản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hóa. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5; do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải của pepsin là thấp nhất.
Các Magnesi antacid còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được dùng phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.
Nhôm hydroxyd:
Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hòa acid của nó. Sự tăng pH dịch vì do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày.
Simethicon:
Tạo một lớp màng bảo vệ, có tác dụng chống đầy hơi.
Magnesi hydroxyd:
Magnesi hydroxyd phản ứng với các hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi-elorid-vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trử qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng Magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hóa thành magnesi clorid thì có thể chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.
Nhôm hydroxyd:
Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% Nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường, ổ ruột non, Nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiểm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat ở nước tiểu.
Nhôm hydroxyd thưởng dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón. Gel nhôm – Magnesi hydroxyd uống với liều có khả năng trung hòa được 200 mEq acid, dùng 6 – 8 lần mỗi ngày, gây liền vết loét dạ dày tá tràng tương đương với Cimetidin.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Gói 10 g, Hộp 10 gói, hộp 20 gói, hộp 30 gói và hộp 50 gói
Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Gói
Fumagate-Fort 800mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Fumagate-Fort 800mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3,798đ/ gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24257-16
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông
Địa chỉ: Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q.Bình Tân, TP.Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông
Địa chỉ: Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q.Bình Tân, TP.Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam