X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110802324
  • (SĐK cũ: VD-23819-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/08/2029
Tên thuốc
  • Gentameson
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-49254
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 23/06/2020
Hoạt chất
  • Tuýp 10g chứa: Betamethason dipropionat 6,4mg; Clotrimazol 100mg; Gentamicin (dưới dạng Gentamicin Sulfat) 10mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 607/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/08/2024
Đợt cấp
  • 208
Dạng bào chế
  • Kem bôi da
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 tuýp x 10g; Hộp 1 tuýp x 20g
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Medipharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 8 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Medipharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 8 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Gentameson 10g, điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng

5.00
(2 đánh giá của khách hàng)
1700 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 tuýp 10g
Thương hiệu Medipharco
Mã SKU SP007549
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23819-15
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược Medipharco
Hoạt chất Tuýp 10g chứa: Betamethason dipropionat 6,4mg; Clotrimazol 100mg; Gentamicin (dưới dạng Gentamicin Sulfat) 10mg
Thành phần , ,

Gentameson 10g được sản xuất tại Việt Nam và cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng kem bôi da với công dụng điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng khi có nhiễm trùng thứ phát.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng của Thuốc Gentameson 10g

Gentameson 10g được chỉ định điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng khi cơ nhiễm trùng thứ phát:

  • Bệnh vảy nến, viêm da do tiếp xúc, viêm da thần kinh, chàm có hoặc không có bội nhiễm, viêm da do nắng, viêm ngứa vùng hậu môn sinh dục.
  • Hăm đỏ da ở nách, bẹn, mông, kẽ tay, kẽ chân.
  • Viêm da do côn trùng cắn, chấy rận đốt.
  • Nấm da và lang ben.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Gentameson 10g

Mỗi tuýp kem bôi ngoài da có chứa:

Hoạt chất:

Clotrimazol 100 mg

Betamethason dipropionat 6,4mg.

Gentamicin base (dùng dưới dạng Gentamicin Sulfat) 10 mg.

Tá dược: Emulsifying wax, Cetostearyl alcol, Vaselin, Dimethicon, Glycerin, Propylen glycol, Nipagin, Nipasol, Na EDTA, Tinh dầu Lavender, Nước tinh khiết vừa đủ 10g.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Gentameson 10g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng: 

Thuốc dùng đường bôi ngoài da. Bôi một lớp mỏng kem thuốc lên vùng da bị bệnh.

Liều dùng tham khảo:

Ngày 2 lần vào buổi sáng và tối cho đến khi tổn thương được cải thiện. Nếu không có cả thiện lâm sàng sau 3 đến 4 tuần nên ngừng thuốc và xem lại chẩn đoán.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Gentameson 10g

Tomax Genta, giúp điều trị bệnh nấm trichophyton, bệnh nấm da ở chân
Thuốc Tomax Genta là gì Tomax Genta là thuốc kê đơn, được Cục Dược -...
0

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Corticosteroid, Clotrimazol, Gentamicin.

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Gentameson 10g

Trong quá trình sử dụng Gentameson 10g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nếu có hiện tượng không dung nạp tại chỗ phải ngưng điều trị.

Chỉ dùng ngoài da, không bôi lên mắt và vùng da quanh mắt, cần tránh dùng thuốc trên diện rộng, các vết thương hở hay vùng da bị tổn thương, không được dùng thuốc kéo dài ngày và băng kín vết thương, đặc biệt là ở trẻ em và trẻ sơ sinh.

Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng, nên phối hợp điều trị với kháng sinh đường toàn thân.

Sử dụng thuốc Gentameson 10g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không nên sử dụng ở phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Không nên sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Gentameson 10g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Gentameson 10g

Tương tác giữa thuốc Gentameson 10g với các thuốc khác

Với Paracetamol liều cao hoặc trường diễn sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan.

Với các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: có thể làm tăng nồng độ glucose huyết.

Với Glycosid digitalis: có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.

Với Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác đụng điều trị của Betamethason.

Với các thuốc chống đồng loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.

Với các thuốc gây độc cho thận bao gồm các aminoglycozid khác, vancomycin, một số thuốc họ cephalosporin hoặc với các thuốc tương đối độc với cơ quan thính giác như acid ethacrynic, furosemid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Gentameson 10g

Trong quá trình sử dụng Gentameson 10g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tại chỗ: cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, teo da, viêm nang lông, rậm lông, nổi ban dạng trứng cá, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nổi vân da.

Toàn thân: các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, da, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển hóa và tâm thần.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Sử dụng corticoide tại chỗ quả mức hay kéo dài có thể làm ức chế chức năng tuyển yên – thượng thận, đưa đến thiểu năng thượng thận thứ phát và cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.

Sử dụng Clotrimazol hầu như không có sự quả liều khi dùng tại chỗ.

Sử dụng Gentamicin tại chỗ quá nhiều hay kéo dài có thể làm sang thương bộc phát thêm do sự phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm.

Điều trị:

Phương pháp điều trị triệu chứng thích hợp được chỉ định. Các triệu chứng tăng tiết tưuyến thượng thận cấp thường là có hồi phục. Điều chỉnh mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mạn tính, nên ngừng thuốc từ từ.

Nếu xuất hiện sự tăng trưởng phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm, ngưng sử dụng thuốc và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Betamethason dipropionat:

Là một corticoid có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch được dùng để điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid.

Clotrimazol:

Là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng để điều trị các trường hợp ngoài da do nhiễm các nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.

Cơ chế tác dụng của Clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

Gentamicin Sulfat:

Là kháng sinh nhóm aminoglycosid, thuốc có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiểu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicilin. Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng Gentamicin. Gentamicin vẫn còn tác dụng với H.influenzae, Shigella flexneri, ty cầu vàng, S. epidermidis đặc biệt Staphylococcus saprophyticus, Samonella typhi và E. coli

Đặc tính dược động học

Betamethason:

Dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách có thể một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận, bài xuất vào nước tiểu.

Clotrimazol:

Dùng bôi lên da rất ít được hấp thụ. Sáu giờ sau khi bôi kem 1% Clotrimazol trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ Clotrimazol thay đổi từ 100 microgam / cm3 trong lớp sừng đến 0,5 – 1 microgam/ cm3 trong lớp gai và 0,1 microgam / cm3 trong lớp mô dưới da.

Gentamicin sulfat:

Không được hấp thu qua đường tiêu hóa, thuốc ít gắn với protein huyết tương. Gentamicin khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán đễ dàng vào ngoại dịch tai trong. Nửa đời huyết tương của gentamicin từ 2 – 3 giờ nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và người suy thận, Gentamicin không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất Betamethason dipropionat, Clotrimazol, Gentamicin sulfat đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Gentameson 10g

  • Không nên dùng Thuốc Gentameson 10g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Gentameson 10g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Gentameson 10g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 tuýp 10gam hoặc hộp 1 tuýp 20gam, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50g.

Dạng bào chế: kem bôi da.

Thuốc Gentameson 10g mua ở đâu

Thuốc Gentameson 10g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Gentameson 10g giá bao nhiêu

Thuốc Gentameson 10g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 tuýp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23819-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l.

Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam

2 đánh giá cho Gentameson 10g, điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Gentameson 10g, điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Lê Trung Thiên Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Chưa uống nên chưa pk chất lượng như thế nào. Nhưng thấy đóng gói khá ok. Date cũng khá xa

      thích
    2. Hứa Tuấn Hữu Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng nhanh ạ hàng chính hãng 100% đó ah

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)