Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp 10g |
| Thương hiệu | Medipharco |
| Mã SKU | SP007549 |
| Chuyên mục | Kem bôi ngoài da |
| Số đăng ký |
VD-23819-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Hoạt chất | Tuýp 10g chứa: Betamethason dipropionat 6,4mg; Clotrimazol 100mg; Gentamicin (dưới dạng Gentamicin Sulfat) 10mg |
| Thành phần | Betamethason dipropionat, Clotrimazole, Gentamicin (sulfate) |
Gentameson 10g được sản xuất tại Việt Nam và cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng kem bôi da với công dụng điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng khi có nhiễm trùng thứ phát.
Nội dung chính
Gentameson 10g được chỉ định điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng khi cơ nhiễm trùng thứ phát:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi tuýp kem bôi ngoài da có chứa:
Hoạt chất:
Clotrimazol 100 mg
Betamethason dipropionat 6,4mg.
Gentamicin base (dùng dưới dạng Gentamicin Sulfat) 10 mg.
Tá dược: Emulsifying wax, Cetostearyl alcol, Vaselin, Dimethicon, Glycerin, Propylen glycol, Nipagin, Nipasol, Na EDTA, Tinh dầu Lavender, Nước tinh khiết vừa đủ 10g.
Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Thuốc dùng đường bôi ngoài da. Bôi một lớp mỏng kem thuốc lên vùng da bị bệnh.
Liều dùng tham khảo:
Ngày 2 lần vào buổi sáng và tối cho đến khi tổn thương được cải thiện. Nếu không có cả thiện lâm sàng sau 3 đến 4 tuần nên ngừng thuốc và xem lại chẩn đoán.
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Corticosteroid, Clotrimazol, Gentamicin.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Trong quá trình sử dụng Gentameson 10g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nếu có hiện tượng không dung nạp tại chỗ phải ngưng điều trị.
Chỉ dùng ngoài da, không bôi lên mắt và vùng da quanh mắt, cần tránh dùng thuốc trên diện rộng, các vết thương hở hay vùng da bị tổn thương, không được dùng thuốc kéo dài ngày và băng kín vết thương, đặc biệt là ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng, nên phối hợp điều trị với kháng sinh đường toàn thân.
Phụ nữ có thai:
Không nên sử dụng ở phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Không nên sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.
Không ảnh hưởng.
Với Paracetamol liều cao hoặc trường diễn sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
Với các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: có thể làm tăng nồng độ glucose huyết.
Với Glycosid digitalis: có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.
Với Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác đụng điều trị của Betamethason.
Với các thuốc chống đồng loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.
Với các thuốc gây độc cho thận bao gồm các aminoglycozid khác, vancomycin, một số thuốc họ cephalosporin hoặc với các thuốc tương đối độc với cơ quan thính giác như acid ethacrynic, furosemid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Gentameson 10g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tại chỗ: cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, teo da, viêm nang lông, rậm lông, nổi ban dạng trứng cá, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nổi vân da.
Toàn thân: các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, da, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển hóa và tâm thần.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
Sử dụng corticoide tại chỗ quả mức hay kéo dài có thể làm ức chế chức năng tuyển yên – thượng thận, đưa đến thiểu năng thượng thận thứ phát và cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.
Sử dụng Clotrimazol hầu như không có sự quả liều khi dùng tại chỗ.
Sử dụng Gentamicin tại chỗ quá nhiều hay kéo dài có thể làm sang thương bộc phát thêm do sự phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm.
Điều trị:
Phương pháp điều trị triệu chứng thích hợp được chỉ định. Các triệu chứng tăng tiết tưuyến thượng thận cấp thường là có hồi phục. Điều chỉnh mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mạn tính, nên ngừng thuốc từ từ.
Nếu xuất hiện sự tăng trưởng phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm, ngưng sử dụng thuốc và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Betamethason dipropionat:
Là một corticoid có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch được dùng để điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid.
Clotrimazol:
Là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng để điều trị các trường hợp ngoài da do nhiễm các nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.
Cơ chế tác dụng của Clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Gentamicin Sulfat:
Là kháng sinh nhóm aminoglycosid, thuốc có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiểu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicilin. Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng Gentamicin. Gentamicin vẫn còn tác dụng với H.influenzae, Shigella flexneri, ty cầu vàng, S. epidermidis đặc biệt Staphylococcus saprophyticus, Samonella typhi và E. coli
Betamethason:
Dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách có thể một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận, bài xuất vào nước tiểu.
Clotrimazol:
Dùng bôi lên da rất ít được hấp thụ. Sáu giờ sau khi bôi kem 1% Clotrimazol trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ Clotrimazol thay đổi từ 100 microgam / cm3 trong lớp sừng đến 0,5 – 1 microgam/ cm3 trong lớp gai và 0,1 microgam / cm3 trong lớp mô dưới da.
Gentamicin sulfat:
Không được hấp thu qua đường tiêu hóa, thuốc ít gắn với protein huyết tương. Gentamicin khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán đễ dàng vào ngoại dịch tai trong. Nửa đời huyết tương của gentamicin từ 2 – 3 giờ nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và người suy thận, Gentamicin không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận.
Hoạt chất Betamethason dipropionat, Clotrimazol, Gentamicin sulfat đã được làm rõ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp 10gam hoặc hộp 1 tuýp 20gam, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: kem bôi da.
Thuốc Gentameson 10g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Gentameson 10g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 tuýp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23819-15
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l.
Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Lê Trung Thiên Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Chưa uống nên chưa pk chất lượng như thế nào. Nhưng thấy đóng gói khá ok. Date cũng khá xa
Hứa Tuấn Hữu Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng nhanh ạ hàng chính hãng 100% đó ah