Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pakistan |
| Quy cách | Hộp 1 lọ 250ml |
| Thương hiệu | Getz Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-11040-10
|
| Nhà sản xuất | Getz Pharma (Pvt) Ltd. |
| Hoạt chất | Moxifloxacin HCl |
| Thành phần | Moxifloxacin HCl |
Getmoxy 400mg/250ml với thành phần dược chất chính là Moxifloxacin hydrochloride được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị viêm xoang cấp do vi khuẩn, điều trị viêm phế quản do vi khuẩn, trị viêm phổi và trị nhiễm trùng cấu trúc da,…..
Getmoxy 400mg/250ml là thuốc diệt khuẩn, hoạt phổ rộng trên vi khuẩn gram âm và dương, với thành phần chính là Moxifloxacin hydrocloride hàm lượng 400mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng ở người lớn.
Thuốc Getmoxy 400mg/250ml được chỉ định dùng tiêm tĩnh mạch, được chỉ định để điều trị ở người lớn (>18 tuổi) nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng gây ra do những dòng vi khuẩn nhạy cảm sau:
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ 250ml có chứa:
Hoạt chất chính: Moxifloxacin (hàm lượng 400mg, dưới dạng Moxifloxacin hydrochloric).
Tá dược khác bao gồm: Acid Hydrochloric, Natri chloride, Natri hydroxide, Nước cất pha tiêm.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Getmoxy nên được truyền tĩnh mạch trên khoảng 60 phút. Không được tiêm trong động mạch, tiếp bắp, trong vỏ, trong mảng bụng hoặc dưới da. Không nên tiêm hoặc truyền thuốc khác với Getmoxy cùng chung dây truyền.
Liều lượng:
Tiêm truyền tĩnh mạch Getmoxy 400mg/250ml, 1 lần ngày. Thời gian điều trị tùy theo mức độ bệnh hay đáp ứng lâm sàng. Khuyên thời gian điều trị không được vượt quá.
| Nhiễm khuẩn | Liều dùng hàng ngày | Thời gian điều trị |
| Viêm xoang cấp do vi khuẩn | 400mg | 7 ngày |
| Đợt cấp của viêm phế quản mãn do vi khuẩn | 400mg | 5 -10 ngày |
| Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng | 400mg | 7 – 14 ngày |
| Nhiêm trùng cấu trúc da và da không biến chứng | 400mg | 7 ngày |
| Nhiêm trùng cấu trúc da và da có biến chứng | 400mg | 7 – 21 ngày |
| Nhiêm trùng trong bụng có biến chứng | 400omg | 5 – 14 ngày |
Getmoxy tiêm tĩnh mạch có thể dùng trong suốt thời gian điều trị. Liệu pháp có thể bắt đầu bằng tiêm tĩnh mạch, sau đó uống khi được chỉ định lâm sàng.
Thận trọng: Nên tránh tiêm mạch nhanh.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Getmoxy 400mg/250ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Moxifloxacin nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân loạn nhịp tim tiến triển như nhịp tim chậm hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.
Phản ứng phản vệ rất hiếm khi xảy ra sau khi dùng thuốc lần đầu có thể dẫn tới shock đe dọa tính mạnh. Trong những trường hợp này phải ngừng thuốc và phải điều trị (ví dụ như chống sốc) nếu cần.
Như tất cả các quinolone, moxifloxacin nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nghi ngờ có những bệnh lý hệ thần kinh trung ương hoặc có thể làm khởi phát động kinh hay hạ thấp ngưỡng động kinh.
Sử dụng thuốc thận trọng với những bệnh nhân bị chứng nhược cơ bởi vì những triệu chứng có thể nặng thêm.
Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ trước, khi tiếp tục điều trị nếu dấu hiệu và triệu chứng của bệnh của bệnh gan tiến triển như suy nhược nhanh chóng do vàng da, nước tiểu đậm màu, xu hướng chảy máu hoặc bệnh não gan.
Kiểm tra chức năng gan nên được tiến hành trong trường hợp rối loạn chức gan xảy ra.
Viêm đại tràng có giá mạc đã được báo cáo khi sử dụng kháng sinh phổ rộng. Vì thế, điều quan trọng là phải nghĩ đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trầm trọng khi dùng kháng sinh. Nếu viêm đại tràng có giá mạc nghi ngờ hoặc xác định do kháng sinh, nên ngưng điều trị và tiến hành các biện pháp điều trị phù hợp ngay lập tức. Thuốc ức chế nhu động chống chỉ định trong trường hợp này.
Quinolone có thể gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như tình trạng kích động, lo âu, mất ngủ, lo lắng, cơn ác mộng hoặc bệnh hoang tưởng.
Độ lớn của sự kéo dài khoảng QT có thể bị tăng lên cùng với sự tăng nồng độ thuốc. Do đó không nên vượt quá liều sử dụng đã được khuyến cáo. Sử dụng thuốc thận trọng với những bệnh nhân bị xơ gan vì những bệnh viêm gân và đứt gân có thể xảy ra khi điều trị bằng quinolone, đặc biệt trên bệnh nhân giả và những người đang điều trị với corticosteroid. Khi thấy có dấu hiệu đầu tiên của đau và viêm, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc và nghỉ ngơi các chi bị tác động.
Quinolone có thể gây phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh nhân nên tránh phơi nắng hoặc dưới tia UV.
Những trường hợp bỏng rộp trên da như hội chứng Steven – Johnson hoặc hoại tử biểu bì do độc tính có thể xảy ra khi sử dụng moxifloxacin. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ ngay trước khi tiếp tục điều trị nếu xảy ra phản ứng trên da.
Bệnh nhân đang dùng thuốc liên quan đến natri (bệnh nhân bị suy tim sung huyết, suy thận, hội chứng hư), nên phải tính đến lượng natri thêm vào thì dung dịch tiêm truyền.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Kháng đông
Dùng đồng thời thuốc kháng đông với Moxifloxacin có thể gây tăng hoạt tính kháng đông. Vì thế, nếu cần thiết nên theo dõi INR, nên điều chỉnh liều thuốc kháng đông đường uống cho phù hợp.
Thuốc kháng viêm không steroid
Dùng đồng thời thuốc kháng viêm không steroid với quinolone có thể gây tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và co giật.
Cisapride, erythromycin, thuốc chữa tâm thần và tricyelie chống trầm cảm. Có thể không ngăn cản được tác dụng cộng của Moxifloxacin với các thuốc làm kéo dài khoảng QT như Cisapride, erythromycin, thuốc chữa tâm thần và tricyelie chống trầm cảm, vì thể cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Moxifloxacin với các thuốc trên.
Morphin
Dùng Morphin với Moxifloxacin không làm giảm sinh khả dụng của Moxifloxacin đường uống, chỉ tăng nhẹ Cmax (17%)
Atenolol
Dược động học của Atenolol thay đổi không đáng kể khi dùng với Moxifloxacin. Dùng liều đơn ở người tình nguyện khỏe mạnh, diện tích dưới đường cong cao hơn (khoảng 4%) và nồng độ đinh giảm khoảnh 10%.
Digoxin
Dược động học của Digoxin ảnh hưởng, không đáng kể khi dùng với Moxifloxacin và ngược lại. Sau khi dùng liều lặp lại ở người tình nguyện khỏe mạnh. Moxifloxacin tăng nồng độ dính của Digoxin khoảng 30% ở trạng thái ổn định mà không ảnh hưởng diện tích dưới đường cong hoặc độ dày.
Trong quá trình sử dụng Getmoxy 400mg/250ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng phụ sau đã được báo cáo
Phản ứng phụ thường gặp
Bộ nhiễm nấm, nhức đầu, hoa mắt, QT kéo dàu ở những bệnh nhân bị giảm kali huyết, nôn, buồn nôn, tiêu hóa và đau bụng, tiêu chảy, tăng transaminase, phản ứng vị trí tiêm.
Phản ứng phụ ít gặp
Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm lượng tiểu cầu, tăng thời gian kéo dài prothrombin/ INR, phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban, mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng lipid huyết, lo lắng, tâm thần vận động, tăng hoạt động/ kích động, dị cảm/ loạn cảm, rối loạn vị giác, lẫn lộn, mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ, run, hoa mắt, buồn ngủ, rối loạn thị giác, kéo dài QT, đánh trống ngực, tim đậm nhanh, khó thở, chán ăn, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, tăng amylase, suy gan, tăng balirubin, tăng gamma gluarry transferase, tăng men phosphate alkaline trong máu, đau khớp, đau cơ, khử nước, cảm thấy không khỏe, đau không rõ ràng, đổ mồ hôi, viêm tĩnh mạch.
Phản ứng phụ hiếm khi xảy ra
Bất thường nồng độ thromboplastin, phản ứng quá mẫn, phù/ phù mạch, tăng đường huyết, tăng uric máu, bất ổn về cảm xúc, suy nhược, ảo giác, giảm cảm giác, rối loạn mùi, giấc mơ bất thường, rối loạn phối hợp, động kinh biểu hiện lâm sàng thay đổi, rối loạn ngôn từ, hay quyên, ù tai, nhanh nhĩ thất, ngất, cao huyết áp, hạ huyết áp, khó nuốt, viêm dạ dày, viêm ruột kết do kháng sinh, vàng da, viêm gan, viêm gân, tăng cơ âm thanh, co cứng cơ, suy thận, suy gan, phù.
Phản ứng phụ rất hiếm khi xảy ra
Tăng prothrombin/ giảm INR, prothrombin/ INR bình thường, sốc quá mẫn,r rối loạn tâm thần học, mất nhân cách, tăng cảm xúc, loạn nhịp không đặc hiệu, ngừng tim, viêm gan bạo phát có thể đe dọa tính mạng do suy gan, phản ứng bỏng rộp ngoài da giống hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì do độc tính, đứt gân, viêm khớp, rối loạn dáng đi, làm trầm trọng thêm những triệu chứng nhược cơ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.
Khuyên trong trường hợp quá liều, dùng biện pháp hỗ trợ thích hợp như đo điện tâm đồ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Trong trường hợp quá liều Moxifloxacin, dùng than hoạt tính sớm có thể hữu ích để ngăn chặn tăng quá mức ảnh hưởng toàn thân.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ rộng trên vi khuẩn gram dương và gram âm. Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế DNA gyrase (men toposomerae II) và topoisomerase IV, rất cần thiết cho việc tái tạo, sao chép và sửa chữa và tái kết hợp DNA của vie khuẩn. Nhờ có nửa C8-methoxy góp phần gia tăng tác dụng diệt khuẩn và giảm khả năng biến đổi của vi khuẩn gram dương. Do cơ chế tác động của 8-fluroquinolone khác với nhóm aminoglycoside, beta-lactam, macrolide hoặc tetracycline. Không có sự đề kháng chéo của vi khuẩn với quinolon.
Sự hấp thu:
Viên moxifloxacin được hấp thu tốt và nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối khoảng 90% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các sản phẩm sữa
Phân bố:
Với liều 400 mg uống mỗi ngày một lần, nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương ở giai đoạn ổn định khoảng 3,2mg/l, có được sau khi uống thuốc từ 0,5 đến 4 giờ. Nồng độ đáy trung bình là 0,6mg/l. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tỉ lệ với liều lượng lên đến liều cao nhất đã thử nghiệm là 800 mg. Giai đoạn ổn định có được trong vòng 3 ngày với liều 400 mg uống mỗi ngày một lần.Tỉ lệ gắn kết với protein trong máu trung bình khoảng 50% và không phụ thuộc nồng độ. Moxifloxacin phân bố rộng khắp cơ thể, với nồng độ trong mô thường vượt quá nồng độ trong máu.Nồng độ moxifloxacin tối đa (đỉnh trung bình) ở máu và mô đo được sau khi uống liều 400m
Chuyển hóa:
Moxifloxacin được chuyển hóa bằng cách kết hợp. Hệ thống cytochrome P450 không liên quan đến chuyển hóa moxifloxacin. dạng kết hợp với sulfat (M1) chiếm khoảng 38% liều, được bài tiết chủ yếu trong phân. Khoảng 14% liều uống hoặc tiêm tĩnh mạch biến đổi thành dạng kết hợp glucuronide (M2), được bài tiết hoàn toàn trong nước tiểu
Bài tiết:
Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 12 giờ. Khoảng 45% liều moxifloxacin uống hoặc tiêm tĩnh mạch được bài tiết dưới dạng không đổi (khoảng 20% trong nước tiểu và khoảng 25% trong phân).
Thuốc Getmoxy 400mg/250ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng + vàng xen kẽ nhau hình chữ V ở giữa hộp. Tên sản phẩm màu xanh ở mặt trước, 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 lọ x 250ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 260g.
Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.
Thuốc Getmoxy 400mg/250ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web hoặc các trang thương mại điện tử uy tín. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Getmoxy 400mg/250ml có giá là: 176.000đ/ lọ 250ml. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-11040-10
Getz Pharma (Pvt) Ltd.
Địa chỉ: Plot No. 29-30/27 Korangi Industrial Area, Karachi 74900 Pakistan
Pakistan
Không hiển thị thông báo này lần sau.