X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110309624
  • (SĐK cũ: VD-28571-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2029
Tên thuốc
  • Hapenxin 500 Caplet
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 76935/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 24/12/2021
Hoạt chất
  • Cephalexin (dưới dạng cephalexin monohydrat)
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Chai 100 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN hiện hành
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 288 Bis, Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B2 - B3, Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh - Giai đoạn 1, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Hapenxin 500 Caplet, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và tiết niệu

64 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược Hậu Giang
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28571-17
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang
Hoạt chất Cephalexin (dưới dạng cephalexin monohydrat)
Thành phần

Hapenxin 500 Caplet được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Hapenxin 500 Caplet

Hapenxin 500 Caplet được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng: Viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn răng, đặc biệt trong nhiễm khuẩn mũi hầu do Streptococci. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, bệnh lậu (khi dùng penicilin không phù hợp). Dự phòng: Nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. Thay thế penicilin điều trị dự phòng cho bệnh nhân bị mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Hapenxin 500 Caplet

Hapenxin 500 Caplet bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Cephalexin (dưới dạng cephalexin monohydrat) 500 mg.

Tá dược: Microcrystalline cellulose M112, natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc, HPMC 606, HPMC 615, kollidon VA64, PEG 6000, titan dioxyd, màu cam E110, oxyd sắt đỏ vừa đủ 1viên.

Hướng dẫn sử dụng Hapenxin 500 Caplet

Hapenxin 500 Caplet cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • dùng đường uống.
  • Uống thuốc trước bữa ăn.
  • Cần dùng thuốc theo đúng liệu trình. Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 – 10 ngày.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg (1 viên) x 4 lần/ ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên đến 1 g (2 viên) x 4 lần/ ngày (liều 4 g/ ngày).

Trẻ em từ 7 – 12 tuổi: 1 – 2 viên x 2 lần/ ngày.

Với bệnh lậu: thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g probenecid cho nữ.

Điều chỉnh liều khi có suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin ≥50 ml/ phút, creatinin huyết thanh ≤132 micromol/ l, liều duy trì tối đa 1 g, 4 lần trong 24 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin 49 – 20 ml/ phút, creatinin huyết thanh 133 – 295 micromol/ l, liều duy trì tối đa 1 g, 3 lần trong 24 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin 19 – 10 ml/ phút, creatinin huyết thanh 296 – 470 micromol/ l, liều duy trì tối đa 500 mg, 3 lần trong 24 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin ≤10 ml/ phút, creatinin huyết thanh ≥471 micromol/ l, liều duy trì tối đa 250 mg, 2 lần trong 24 giờ.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Hapenxin 500 Caplet

Hapenxin 500 Caplet không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với cephalosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng nặng khác qua trung gian IgE.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Hapenxin 500 Caplet

Haginir DT 125, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa
Chỉ định của Haginir DT 125 Haginir DT 125 được chỉ định điều trị nhiễm...
0₫

Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.

Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, cần chú ý đến việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Phải giảm liều khi có suy thận. Cephalexin có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benedict, Fehling hay viên Clinitest; có thể gây dương tính thử nghiệm Coombs và ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm.

Sử dụng Hapenxin 500 Caplet cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật cần.

Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp nhưng vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Hapenxin 500 Caplet lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cephalexin có thể gây đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Hapenxin 500 Caplet

Điều trị đồng thời cephalosporin liều cao và aminoglycosid hay với các thuốc lợi tiểu mạnh có thể gây hại chức năng thận.

Cephalexin làm giảm tác dụng của estrogen. Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.

Sử dụng kết hợp các thuốc cephalosporin và các thuốc chống đông đường uống có thể kéo dài thời gian prothrombin. Các tác dụng phụ tiềm năng có thể xảy ra khi dùng đồng thời cephalexin và metformin, vì vậy cần giám sát và điều chỉnh liều metformin.

Cephalexin có thể làm giảm hiệu lực của vaccin thương hàn.

Tác dụng phụ của Hapenxin 500 Caplet

Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin. Nổi ban, mày đay, ngứa. Tăng transaminase gan có hồi phục.

Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke. Viêm gan, vàng da ứ mật. Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện của quá liều: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

Cách xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

Nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào sau khi sử dụng cephalexin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Các triệu chứng phản ứng dị ứng có thể bao gồm phát ban, ngứa, sưng, khó thở, hoặc cảm giác chóng mặt.

Nếu các triệu chứng của bệnh không cải thiện hoặc có dấu hiệu tiến triển nhanh chóng. Điều này có thể cho thấy cephalexin không hiệu quả trong việc điều trị bệnh của bạn hoặc bạn cần một loại thuốc khác hoặc phương pháp điều trị khác.

Nếu bạn đã uống cephalexin và có các triệu chứng nghiêm trọng như sốt cao, đau bụng, hoặc các triệu chứng về hô hấp như khó thở hoặc ho. Những triệu chứng này có thể cho thấy bạn đang gặp phải một phản ứng phụ nghiêm trọng.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc lo lắng nào về việc sử dụng cephalexin hoặc tác dụng phụ của thuốc.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc kết hợp với cephalexin và có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc đó cùng với cephalexin.

Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào khác mà bạn nghi ngờ có thể liên quan đến việc sử dụng cephalexin, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn cụ thể.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: J01DB01

Hapenxin 500 Caplet với thành phần hoạt chất chính là cephalexin, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cephalexin có hoạt tính invitro trên nhiều cầu khuẩn ưa khí Gram dương, nhưng tác dụng hạn chế trên vi khuẩn Gram âm.

Phổ kháng khuẩn:

Các chủng nhạy cảm: Gram dương ưa khí: Corynebacterium diphtheria, Propionibacterium acnes, Staphylococcus nhạy cảm với methicilin, Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae. Gram âm ưa khí: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Klebsiella, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella. Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Prevotella.

Các chủng nhạy cảm vừa (trên kháng sinh đồ là nhạy cảm trung gian): Gram âm ưa khí: Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae. Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus.

Kháng thuốc:

Gram dương ưa khí: Enterococcus (Streptococcus faecalis), Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng methicilin.

Gram âm ưa khí: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Clostridium difficile.

Khi thử nghiệm invitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cephalexin và các kháng sinh loại methicilin.

Các chủng Staphylococci tiết penicilinase kháng penicilin có thể xem như kháng cephalexin, mặc dù kết quả invitro trên các test nhạy cảm vẫn cho thấy vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.

Ở Việt Nam, một số nghiên cứu trong nước cũng cho thấy cephalexin có kháng ít nhiều với Staphylococcus aureus, Salmonella, E. coli, Proteus, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa.

Đặc tính dược động học

Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 18 mcg/ml sau một giờ với liều uống 500 mg. Uống cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải là

0,5 – 1,2 giờ nhưng dài hơn ở trẻ sơ sinh (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm.

Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.

Cephalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của cephalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích cơ thể. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cephalexin có thể thải trừ qua đường này. Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm tách màng bụng (20 – 50%).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Hapenxin 500 Caplet

Dưới đây là các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Hapenxin 500 Caplet:

    • Nếu bạn bị dị ứng hoặc phản ứng kỳ lạ nào sau khi sử dụng Hapenxin 500 Caplet, hãy ngừng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ của bạn.
    • Nếu bạn bị tiêu chảy hoặc bụng đau sau khi sử dụng Hapenxin 500 Caplet, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn thêm.
    • Không sử dụng Hapenxin 500 Caplet để điều trị nhiễm trùng kháng thuốc hoặc không chắc chắn.
    • Bạn nên thông báo cho bác sĩ của mình về bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm bổ sung nào mà bạn đang sử dụng trước khi sử dụng Hapenxin 500 Caplet.
    • Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, bạn nên thảo luận với bác sĩ của mình trước khi sử dụng Hapenxin 500 Caplet.
  • Tránh uống rượu khi sử dụng Hapenxin 500 Caplet.
  • Hapenxin 500 Caplet không nên được sử dụng quá liều hoặc dùng lâu dài.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về việc sử dụng Hapenxin 500 Caplet, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Mô tả Hapenxin 500 Caplet

Hộp Hapenxin 500 Caplet có các chi tiết như sau:

  • Được bào chế dưới dạng viên nén.
  • Được đóng trong vỉ hoặc chai với tông màu chủ đạo là trắng và cam.
  • Mặt trước được in tên thuốc với chữ Hapenxin màu đen, chữ 500 màu cam và chữ Caplet màu trắng.
  • Bên dưới tên thuốc góc trái được in thành phần của thuốc.
  • Bên phải của mặt trước được in 1 vài họa tiết màu xanh dương và đen.
  • Bên trên đầu góc phải được in logo của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất thuốc.

Thông tin về quy cách đóng gói của Hapenxin 500 Caplet được in trên hình vuông màu xanh dương, bao gồm số lượng viên nén phân tán trong mỗi vỉ (6 viên) và số vỉ trong mỗi hộp (1 hộp). Hình ảnh và thông tin đóng gói giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết thuốc và đảm bảo việc lưu trữ, sử dụng thuốc đúng cách và an toàn.

Lý do nên mua Hapenxin 500 Caplet tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Xem trên tờ hdsd

Thời hạn sử dụng Hapenxin 500 Caplet

Xem trên tờ hdsd

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc 1 chai x 100 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Hapenxin 500 Caplet mua ở đâu

Hapenxin 500 Caplet có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Hapenxin 500 Caplet giá bao nhiêu

Hapenxin 500 Caplet có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28571-17.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)