X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-24555-16
  • (SĐK cũ: VD-24555-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 13/04/2022
Tên thuốc
  • Hasanlor® 5
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besylat) 5 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 97/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/03/2016
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 48 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Ha san-Dermapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Ha san-Dermapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Hasanlor 5, điều trị triệu chứng của đau thắt ngực ổn định mạn tính

5.00
513 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hasan
Mã SKU SP849932
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24555-16
Nhà sản xuất Công ty TNHH Ha san-Dermapharm
Hoạt chất Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besylat) 5 mg
Thành phần

Hasanlor 5 là thuốc thuộc nhóm kê đơn, được chỉ định điều trị trong các trường hợp: Điều trị tăng huyết áp. Điều trị triệu chứng của đau thắt ngực ổn định mạn tính. Điều trị đau thắt ngực Prinzmetal.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Hasanlor 5 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng giúp điều trị tăng huyết áp.

Chỉ định của Thuốc Hasanlor 5

Hasanlor 5 được chỉ định điều trị trong các trường hợp: Điều trị tăng huyết áp. Điều trị triệu chứng của đau thắt ngực ổn định mạn tính. Điều trị đau thắt ngực Prinzmetal.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Hasanlor 5

Thuốc Hasanlor 5 bao gồm những thành phần chính như là:

Amlodipine: 5mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Hasanlor 5

Thuốc Hasanlor 5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Không dùng thuốc chung với nước ép bưởi chùm.

Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Liều lượng:

Người lớn:

Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg lần/ngày. Liều có thể tăng dần, cách nhau từ 7 – 14 ngày cho đến 10 mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Điều trị tăng huyết áp, amlodipin kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Điều trị đau thắt ngực, amlodipin có thể được sử dụng đơn trị liệu hay phối hợp thuốc chống đau thắt ngực kháng với nitrat hoặc thuốc chẹn beta. Không cần điều chỉnh liều amlodipin khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn beta và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Trẻ em (từ 6 -17 tuổi):

Điều trị tăng huyết áp: Liều dùng khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày, có thể tăng liều lên tới 5 mg/lần/ngày nếu huyết áp mục tiêu không đạt được sau 4 tuần. Chưa xác định được an toàn và hiệu quả với liều vượt quá 5 mg/ngày.

HASANLOR 5 không được chỉ định cho liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày bằng cách bẻ nửa viên.

Liều lượng trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Trẻ em < 6 tuổi: Hiệu quả điều trị với trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu.

Người cao tuổi: Liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày, có thể tăng liều nhưng cần được theo dõi chặt chẽ.

Bệnh nhân suy thận: Những thay đổi về nồng độ huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận, vì vậy liều dùng tương tự như ở người lớn. Amlodipin không được đào thải bằng thẩm tách.

Bệnh nhân suy gan: Liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày. Chưa có liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, vì vậy cần thận trọng trong lựa chọn hiểu và nên bắt đầu với liều thấp. Dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng, nên khởi đầu với liều thấp nhất và điều chỉnh liều chậm hơn ở bệnh nhân suy gan nặng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Hasanlor 5

  • Quá mẫn với amlodipin, dẫn chất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Hạ huyết áp nặng.
  • Sốc (bao gồm cả sốc tim).
  • Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ có triệu chứng).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Hasanlor 5

Esseil-5, được chỉ định điều trị tăng huyết áp
Esseil-5 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Hasanlor 5, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Bệnh nhân suy tim: Thận trọng khi điều trị ở bệnh nhân suy tim. Trong nghiên cứu dài hạn, có kiểm soát ở bệnh nhân suy tim nặng (độ III và độ IV theo phân loại của NYHA), biến cố phù phổi cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Thuốc chẹn kênh calci, bao gồm cả amlodipin nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì có thể làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch và tỷ lệ tử vong.

Bệnh nhân suy gan: Amlodipin có thời gian bán thải kéo dài và diện tích dưới đường cong (AUC) cao hơn ở bệnh nhân suy gan, liều khuyến cáo chưa được nghiên cứu. Amlodipin nên khởi đầu với liều thấp của khoảng liều khuyến cáo thông thường, tăng liều chậm và giám sát thận trọng ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận: Amlodipin có thể được sử dụng ở bệnh nhân suy thận với liều thông thường. Những thay đổi về nồng độ của amlodipin trong huyết tương không liên quan tới mức độ suy thận. Amlodipin không thẩm tách được.

Người cao tuổi: Ở người cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi cẩn thận.

Cần sử dụng thận trọng với người hẹp động mạch chủ và loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Sử dụng Thuốc Hasanlor 5 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa tới khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác. Bệnh nhân dùng amlodipin có thể bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hay buồn nôn làm giảm khả năng phản ứng, đặc biệt là lúc khởi đầu điều trị.

Ảnh hưởng của Thuốc Leflocin 750mg/150ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thời kỳ mang thai: Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm, tuy nhiên thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Đây là nguy cơ chung khi dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc có thể thay đổi lượng máu do giãn mạch ngoại biên. Ở động vật thử nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai, dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Không xác định được amlodipin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Việc quyết định tiếp tục ngừng cho con bú hoặc tiếp tục ngừng điều trị cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc cho con bú so với những lợi ích điều trị amlodipin cho người mẹ.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Hasanlor 5

Ảnh hưởng của các loại thuốc khác lên amlodipin:

Các thuốc ức chế CYP3A4: Sử dụng các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc vừa phải (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, kháng sinh nhóm macrolid như erythromycin, clarithromycin), verapamil hoặc diltiazem có thể gia tăng đáng kể dược động học của amlodipin, làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Những thay đổi về lâm sàng có thể rõ ràng hơn ở người cao tuổi.

Các thuốc cảm ứng CYP3A4: Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, cây ban âu) làm nồng độ của amlodipin trong máu giảm thấp.

Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm: Làm tăng sinh khả dụng của amlodipin ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.

Dantrolen (tiêm truyền): Rung thất và trụy tim mạch do tăng kali huyết gây tử vong ở động vật khi dùng verapamil và dantrolen tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali huyết, tránh dùng các thuốc chẹn kênh calci khác như amlodipin với dantrolen, nhất là với bệnh nhân nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính và trong kiểm soát tăng thân nhiệt ác tính.

Các thuốc gây mê: Làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.

Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin,…): Thận trọng khi phối hợp với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết) có thể thay đổi trong huyết thanh.

Ảnh hưởng của amlodipin lên các loại thuốc khác:

Amlodipin tăng thêm tác động hạ huyết áp khi phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng tới dược động học của atorvastatin, digoxin, ethanol (rượu), wafarin hoặc cyclosporin.

Simvastatin: Dùng phối hợp amlodipin 10 mg với simvastatin 80 mg gây tăng 77% nồng độ simvastatin so với khi sử dụng simvastatin đơn trị liệu. Bệnh nhân đang sử dụng amlodipin chỉ nên giới hạn liều dùng simvastatin là 20 mg/ngày.

Tacrolimus: Amlodipin làm tăng nồng độ trong máu của tacrolimus, cần theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết.

Lithi: Khi dùng chung với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Thuốc kháng viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.

Tác dụng phụ của thuốc Hasanlor 5

Trong quá trình sử dụng Hasanlor 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR >1/100

Hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu (đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị).

Tim: Đánh trống ngực.

Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng.

Khác: Phù nề, mệt mỏi, sưng mắt cá chân.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Hệ thần kinh: Run, loạn vị giác, ngất, giảm cảm giác, dị cảm.

Tâm thần: Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (lo âu), trầm cảm.

Mắt: Rối loạn thị giác (bao gồm chứng nhìn đôi).

Hệ tiêu hóa: Nôn mửa, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón), khô miệng.

Da và các mô dưới da: Rụng tóc, xuất huyết, da đổi màu, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban.

Khác: Ù tai, hạ huyết áp, khó thở, viêm mũi, chuột rút, đau lưng, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, thường xuyên đi tiểu, liệt dương, vú to ở đàn ông, đau ngực, suy nhược, đau, khó chịu, tăng hoặc giảm cân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Có ít thông tin về quá liều khi sử dụng amlodipin. Các triệu chứng khi quá liều có thể gồm giãn mạch ngoại biên quá mức gây nhịp tim nhanh phản xạ, hạ huyết áp toàn thân kéo dài có thể dẫn đến sốc và tử vong.

Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ tim mạch tích cực, bao gồm thường xuyên theo dõi các chức năng tim mạch và hô hấp, cần chú ý đảm bảo thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu thải ra. Liệu pháp gây co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, miễn là không chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể có ích trong việc đảo ngược những ảnh hưởng của tác động chẹn kênh calci. Rửa dạ dày có thể có ích trong một số trường hợp. Nghiên cứu ở người khỏe mạnh, dùng than hoạt lên đến 2 giờ sau khi uống amlodipin 10 mg đã chứng minh làm giảm tỷ lệ hấp thu của amlodipin. Thẩm tích không mang lại hiệu quả và amlodipin liên kết mạnh với protein huyết tương.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Phân loại dược lý: Dẫn chất dihydropyridin, chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

Cơ chế tác dụng: Amlodipin là một chất đối kháng kênh calci và ức chế sự dịch chuyển của các ion calci vào các tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế của tác động hạ huyết áp thông qua việc giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác của amlodipin làm giảm đau thắt ngực chưa được đánh giá đầy đủ, nhưng có vai trò chính:

Giãn tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch máu ngoại biên giảm hậu gánh) tác động lên cơ tim. Từ đó làm ổn định nhịp tim, giảm nhu cầu cung cấp năng lượng và oxy cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực.

Giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường, sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho bệnh nhân đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal).

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, dùng liều một lần mỗi ngày có tác dụng làm giảm huyết áp tốt cả khi đứng và nằm kéo dài trong 24 giờ. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ gây hạ huyết áp cấp tính hoặc nhịp nhanh phản xạ. Amlodipin không ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở những bệnh nhân bị hen suyễn, đái tháo đường, gout.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, amlodipin hấp thu tốt, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 6 – 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của amlodipin khi dùng đường uống khoảng 64 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố: Thể tích phân bố xấp xỉ 21 L/kg. Nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Amlodipin được chuyển hóa rộng rãi bởi gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thải trừ: Amlodipin được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn (10%) và các chất chuyển hóa (60%). Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 35 – 50 giờ.

Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Người cao tuổi: Thời gian đạt thông độ đỉnh trong huyết tương ở người cao tuổi tương tự như ở người lớn. Độ thanh thải của amlodipin có khuynh hướng giảm dẫn tới tăng AUC và thời gian bán thải.

Bệnh nhân suy gan: Rất ít dữ liệu lâm sàng liên quan đến việc sử dụng amlodipin ở những bệnh nhân suy gan. Suy gan làm giảm độ thanh thải của amlodipin dẫn đến kéo dài thời gian bán thải và tăng AUC khoảng 40 – 60%.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Hasanlor 5

  • Không nên dùng Thuốc Hasanlor 5 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Thuốc Hasanlor 5 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Hasanlor 5

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Hasanlor 5 mua ở đâu

Thuốc Hasanlor 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Hasanlor 5 giá bao nhiêu

Thuốc Hasanlor 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24555-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH Hasan-Dermapharm

Địa chỉ: Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)