X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110335924
  • (SĐK cũ: VD-18955-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2027
Tên thuốc
  • Setblood
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-45472
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/11/2019
Hoạt chất
  • Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 115mg; Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 50µg (mcg); Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 100mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên (nhôm - PVC); Hộp 10 vỉ x 10 viên (nhôm - nhôm)
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10A Phố Quang Trung, Phường Quang Trung, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Hemblood, điều trị thiếu máu và rối loạn thần kinh

15 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18955-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây
Hoạt chất Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 115mg; Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 50µg (mcg); Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 100mg

Hemblood là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim, Dùng theo đường uống, có tác dụng bổ sung vitamin nhóm B (B1, B6, B12), hỗ trợ điều trị thiếu máu, viêm đa dây thần kinh, mệt mỏi do thiếu dưỡng chất, và các triệu chứng do thiếu hụt vitamin nhóm B.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Hemblood là gì

Hemblood là thuốc bán theo đơn, sử dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sỹ. được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. có tác dụng để điều trị các triệu chứng do thiếu vitamin nhóm B.

Chỉ định của Hemblood

Hemblood được chỉ định điều trị các triệu chứng do thiếu vitamin nhóm B.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Hemblood

Hemblood bao gồm những thành phần chính như là

V itamin B1 (Thiamin nitrat) 115mg

Vitamin B6 (Pyridoxin.HCl) lOOmg

VitaminB12(Cyanocobalamin) 50mcg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tá dược gồm: Tinh bột sắn, Cellactose 80, gelatin, magnesi stearat, nipasol, nipagin, bột talc, titan dioxyd, PEG 6000, kydroxypropyl methylcellulose, nước tinh khiết, ethanol 96%, phẩm màu erythrosin, màu tím thực phẩm).

Hướng dẫn sử dụng Hemblood

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Uống mỗi lần 1 viên X 2-3 lần/ngày.

( này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

Chống chỉ định sử dụng Hemblood

TIMI ROITIN điều trị viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm đa dây thần kinh
Chỉ định của TIMI ROITIN TIMI ROITIN được chỉ định bổ sung các vitamin nhóm...
0
  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Phối hợp với levodopa. Người có tiền sử dị ứng với các Cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan), u ác tính:Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển. Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema)

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Hemblood

Trong quá trình sử dụng Hemblood, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B6 dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Sử dụng Hemblood cho phụ nữ có thai và cho con bú

dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Hemblood lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

không gây buồn ngủ không ảnh hường đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Hemblood

  • Làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin vàphenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6

Tác dụng phụ của thuốc Hemblood

Trong quá trình sử dụng Hemblood thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất hiếm xảy ra (nôn và buồn nôn).

  • Vitamin B1- Khi dùng liều nhỏ thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao (2Q0mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiên triên từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc mặc dù vẫn để lại ít nhiều di chứng. Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử đụng thuốc.
  • Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ửng dạng trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.
  • Vitamin B6: Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ nhĩeng tác đụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Quá liều và cách xử trí

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng)làm tiến triển bệnh thần kinh càm giác với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân .Các phản ứng này sẽ phục hồi sau khi ngừng thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Vitamin Bị:Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamm pyrophosphat, dạng thiamm có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat và alpha – cetoglutarat và trong việc sừ dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Lượng thiamin ân vào hàng ngày cần 0,9 đen 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1, l mg cho nữ khoẻ mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiêp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa. Điều này có ý nghĩa thực tiễn trong nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch và ở người bệnh có nguồn năng lượng calo lấy chủ yếu từ dextrose (glucose).

Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha – cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin.

Thiếu hụt thiamm sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác.

Trương lực cơ giảm dần và có thể gâỵ ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiên và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff. ‘

Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi găng sức, đánh hông ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biêu hiện bằng những thay đổi ĐTĐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đào ngược và kéo dài đoạn Q – T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc cùa bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

Thiếu hụt thiamin có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân:

Tuy có sẵn trong thực phẩm nhưng do kém bền với nhiệt độ và ánh sáng nên quá trình bảo quàn, chê biến không đúng sẽ làm giàm nhanh hàm lượng vitamin này.

Do nhu cầu tăng, nhưng cung cấp không đủ: Tuổi dậy thì, có thai, cho con bú, ém nặng, nghiện rượu, nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.

Do giảm hấp thu: ỉa chảy kéo dài, người cao tuổi.

Do mất nhiều vitamin này khi thẩm phân phúc mạc, thẩm phân thận nhân tạo.

Vitamin Bát Tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chât này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Vitamin B12: Hai dạng vitamin B12, cyanocobalamin có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionimya dẫn chất là S- adenosylmethionin từ homocystein.

Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huỵết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hỏa, chuyển L – methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.

Đặc tính dược động học

Vitamin 5/,’Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Sau khi tiêm bắp, thiamin cũng được hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa.

Ở người lón, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp nảy, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thài trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hâp thu thiamin tàng lên hơn nữa, thài trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

Vitamin B6: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chửng kém hấp thư Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ờ gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chù yếu qua thận dưới dạng chuyên hỏa. Lượng đưa vào, nêu vượt quá nhu câu hàng ngày, phần lởn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Nhu cầu hàng ngày cho trẻ em là 0,3 – 2 mg, người lớn khoảng 1,6 – 2 mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2,2 mg. Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uông thuôc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và/hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cap do nấm thuộc chi Giromitra nhàm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật, hôn mê) của chât methylhydrazin, được thủy phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

Vitamin B12: Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hôi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1 mg sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12- Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh ưong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Sau khi hap thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác. Khoảng 3 microgam cobalamin thài trừ vào mật môi ngày, trong đó 50 – 60% là các dẫn chất cùa cobalamin không tái hấp thu lại được. Hydroxocobalamin được hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn, và có ái lực với các mô lớn hơn cyanocobalamin.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Hemblood

  • Không nên dùng  Hemblood quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Hemblood

Hemblood được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu hồng, tên sản phẩm màu đen + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Hemblood tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Hemblood

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Hemblood mua ở đâu

Hemblood có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Hemblood giá bao nhiêu

Hemblood có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18955-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Hemblood, điều trị thiếu máu và rối loạn thần kinh
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Hemblood, điều trị thiếu máu và rối loạn thần kinh
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)