X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115102224
  • (SĐK cũ: VD-24776-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/01/2027
Tên thuốc
  • Polydoxancol
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 16845/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 28/09/2020
Hoạt chất
  • Dexamethason natri phosphat 5mg; Naphazolin nitrat 2,5mg; Cloramphenicol 25mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 90/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 31/01/2024
Đợt cấp
  • 192
Dạng bào chế
  • Thuốc nhỏ mắt, mũi
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ x 5ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10A, phố Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Polydoxancol, Chỉ định Đau mắt, mắt đỏ, sưng ngứa, chảy nước mắt; viêm mũi

1525 đã xem

10.000

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Chai 5ml
Thương hiệu Hataphar
Mã SKU SP848118
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24776-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Dexamethason natri phosphat 5mg; Naphazolin nitrat 2,5mg; Cloramphenicol 25mg
Thành phần , ,

Polydoxancol được chỉ định điều trị: Các bệnh viêm nhiễm ở mắt, mũi: Đau mắt, mắt đỏ, sưng ngứa, chảy nước mắt; viêm mũi, viêm xoang; điều trị sau mồ mắt, mũi

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chứng nhận sản phẩm

Polydoxancol là gì

Polydoxancol là một thuốc nhỏ mắt, mũi. Thuốc có thành phần từ Dexamethason natri phosphat, Cloramphenicol,… và một số thành phần khác. Polydoxancol được dùng để điều trị các bệnh viêm nhiễm ở mắt, mũi: Đau mắt, sưng ngứa, chảy nước mắt, viêm mũi, viêm xoang, mắt đỏ,…

Chỉ định của Polydoxancol

Polydoxancol được chỉ định điều trị: Các bệnh viêm nhiễm ở mắt, mũi: Đau mắt, mắt đỏ, sưng ngứa, chảy nước mắt; viêm mũi, viêm xoang; điều trị sau mồ mắt, mũi.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Polydoxancol

Polydoxancol bao gồm những thành phần chính như là: Dexamethason natri phosphat: 5mg, Naphazolin nitrat: 2,5mg, Cloramphenicol: 25mg

Tá dược: Natri borat, acid boric, thimerosal, polyethylen glycol 4000, polyethylen glycol 400, dinatri edetat, natri metabisulfit, polysorbat 80, natri clorid, nước cất pha tiêm,… vừa đủ 5ml.

Hướng dẫn sử dụng Polydoxancol

Hylaform 0,1% điều trị triệu chứng khô mắt, rối loạn biểu mô giác mạc
Chỉ định Hylaform 0,1% Thuốc Hylaform 0,1% chỉ định để điều trị: Rối loạn biểu mô giác...
0

Liều lượng:

Ngày nhỏ từ 4 – 5 lần, mỗi lần nhỏ từ 2 – 3 giọt.

Trường hợp cấp tính có thể nhỏ mỗi giờ 1 giọt.

Chú ý: Lọ thuốc đã mở nút chỉ dùng trong 14 ngày.

Chống chỉ định sử dụng Polydoxancol

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Viêm loét giác mạc, nhiễm Herpes simplex hay các virus khác ở mắt, nấm mắt.

Người bị bệnh Glôcôm, glôcôm góc đóng.

Rối loạn chức năng gan nặng và bệnh về máu nặng do suy tuỷ xương, tiền sử gia đình có suy tuỷ xương.

Phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh.

Nhiễm vi khuẩn lao, thủng màng nhĩ.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Polydoxancol

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Trẻ em dưới 2 tuổi, không dùng thuốc kéo đài lâu ngày, lặp lại nhiều lần.

Sau 7-8 ngày điều trị nếu tình trạng mắt không được cải thiện, cần cân nhắc lựa chọn một biện pháp điều trị khác.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cloramphenicol dễ dàng di qua hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ. Do đó, không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú vì có thể gây khuyết tật nặng ở trẻ sơ sinh hay trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Polydoxancol

Không nên dùng đồng thời cloramphenicol với các thuốc diệt khuẩn (penicillin, cephalosporin, gentamicin, tetracyclin, polymycin B, vancomycin hoặc sulphadiazin). Cũng không nên dùng đồng thời với các thuốc điều trị toàn thân có tác dụng phụ trên hệ tạo máu, các thuốc sulphonylurea, các dẫn xuất của coumarin, thuốc hydantoins và methotrexat.

Mặc dù ít quan trọng, cũng nên cân nhắc các tương tác thuốc đã biết đối với các corticoid dùng toàn thân.

Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như naphazolin cho người bệnh đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nhẹ.

Tác dụng phụ của Polydoxancol

Thuốc có thể gây kích ứng tại chỗ, cảm giác xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi nhỏ thuốc. Thuốc có thể xuống miệng gây vị đắng.

Dùng thuốc trong nhiều tuần có thể gây tăng nhãn áp có hồi phục ở bệnh nhân nhạy cảm. Do đó cần kiểm tra nhãn áp thường xuyên.

Điều trị tại chỗ lâu dài với corticoid có thể gây các phản ứng phụ toàn thân đặc biệt ở trẻ em). Một số trường hợp gây bỏng giác mạc và đục thuỷ tỉnh thể.

Loạn sản máu bất hồi phục một phần (thiếu máu bất sản, giảm 3 dòng tế bào máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, không có bạch cầu hạt) đã xảy ra ở một vài trường hợp riêng lẻ sau điều trị bằng cloramphenicol nhỏ mắt.

Những phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ naphazolin ở liều điều trị. Mặc dù thuốc co mạch được dùng liều thấp trong thuốc nhỏ tại chỗ, tác động giống giao cảm toàn thân vẫn có thể xảy ra, đặc biệt ở trẻ em và người già.Trống ngực, loạn nhịp tim, tăng trương lực, nhức đầu, đổ mô hôi, tăng nhãn áp và sung huyết phản ứng có thể xảy ra.

Quá liều và cách xử trí

Không có trường hợp quá liều khi nhỏ mắt. Trong trường hợp uống nhầm lọ thuốc nhỏ mắt có thể gây nên các triệu chứng sau: Loạn nhịp tim, tái nhợt, toát mồ hôi, giãn đồng tử và tăng huyết áp. Sử dụng các biện pháp đặc hiệu để làm giảm hấp thu, không có thuốc đối kháng đặc hiệu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.

Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Dexamethason: Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, hoạt lực chống viêm mạnh gấp 25 lần hydrocortison. Giống như các kháng viêm glucocorticoid khác, một trong những tác động của dexamethason là ức chế phospholipase A2, giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp prostaglandin. Dexamethason cũng ngăn chặn hiện tượng hoá ứng động của bạch cầu đa nhân trung tính tiến về ổ viêm. Dexamethason được dùng tại chỗ như ở kết mạc, ống tai ngoài hoặc niêm mạc mũi để điều triệt chứng viêm hay dị ứng ở ống tai ngoài hoặc mắt. Liệu pháp corticostergid: tra mắt không chữa khỏi bệnh nên cần xác định hoặc loại trừ nguyên nhân viêm, nếu có thể.

Cloramphenicol: Là kháng sinh có trọng lượng phân tử thấp, chủ yếu tả tác dụng trên vi khuẩn Gram dương, Gram âm, Xoắn khuẩn, Salmonella, Chlamydiae (mắt hột). Cơ chế tác dụng của cloramphenicol là ức chế có trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Naphazolin nitrat: Là mộtt thuốc giống thần kinh giao cảm lọai a tác dụng làm co tại chỗ nhanh, giảm sưng va sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc. Khi nhỏ vào kết mạc, naphazolin gây co tại chỗ các tiểu động mạch và làm giảm sung huyết tạm thời, và cũng có thể bị sung huyết trở lại. Naphazolin có thê gây giãn đồng tử khi nhỏ mắt, nhưng với nồng độ thường dùng làm thuốc tản máu ở mắt thì tác dụng này không đáng kể. Thuốc không có tác dụng trong điều trị phản ứng mẫn cảm chậm như viêm da-kết mạc do tiếp xúc.

Đặc tính dược động học

Dexamethason natri phosphat: Trong vòng 10 đến 20 phút sau khi nhỏ một liều dexamethason vào mắt, thuốc này sẽ hiện diện với nồng độ cao ở kết mạc và ở giác mạc…

Cloramphenicol: Cloramphenicol thấm rất nhanh vào giác mạc và có thể đo được nồng độ hiệu quả về mặt điều trị từ 3-6mcg/ml trong thủy dịch sau khi nhỏ thuốc từ 15 – 30 phút. Thời gian bán huỷ của cloramphenicol là 3-5 giờ. Ở mắt bị viêm, thời gian thuốc lưu lại trong mắt có thể ngắn hơn khá nhiều.

Naphazolin nitrat: Sau khi nhỏ dung dịch naphazolin trên niêm mạc hay kết mạc, tác dụng co mạch đạt được trong vòng 10 phút và kéo dài trong khoảng 2-6 giờ. Đôi khi thuốc có thể hấp thu và gây tác dụng toàn thân. Chưa có thông báo về phân bố và thải trừ của thuốc ở dạng nhỏ mắt.

Mô tả Polydoxancol

Polydoxancol được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng. Thuốc được đựng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng+ trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. Phía trên góc phải có in hình minh họa mắt. Logo thương hiệu Hatayphar ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Polydoxancol tại nhà thuốc

  • Cam kết sản chính hãng.
  • Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  • Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  • Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  • Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  • Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng.thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy thuốc có biểu hiện biến màu, vẩn dục, nhãn thuố cin số lô SX, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Dung dịch.

Polydoxancol mua ở đâu

Polydoxancol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Polydoxancol giá bao nhiêu

Polydoxancol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 10.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký: VD-24776-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.

Xuất xứ

Việt Nam

Đánh giá Polydoxancol, Chỉ định Đau mắt, mắt đỏ, sưng ngứa, chảy nước mắt; viêm mũi
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Polydoxancol, Chỉ định Đau mắt, mắt đỏ, sưng ngứa, chảy nước mắt; viêm mũi
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)