Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ilomedin 20mcg/ml để điều trị cho các bệnh nhân bị viêm mạch nghẽn tắc tiến triển

232 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Tây Ban Nha
Quy cách Hộp 5 ống 1ml
Thương hiệu Berlimed S.A
Chuyên mục
Thành phần

Ilomedin 20mcg/ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền với công dụng điều trị viêm mạch nghẽn tắc tiến triển và tắc động mạch ngoại vi.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Ilomedin 20mcg/ml là gì

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml là một thuốc tổng hợp tương tự prostacyclin giúp hạn chế kết tập tiểu cầu, giãn tiểu động mạch, tăng mật độ của các ống mao mạch và chống viêm. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền, dùng theo đường tiêm truyền, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Ilomedin 20mcg/ml

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml được chỉ định

Ilomedin 20 được dùng để điều trị cho các bệnh nhân bị viêm mạch nghẽn tắc tiến triển (bệnh Buerger) chu yếu là các mạch ở chi đối với các trường hợp không thể phẫu thuật tái tạo lại mạch.

Điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh tắc động mạch ngoại vi (PAOD) nặng, đặc biệt đối với những bệnh nhân có nguy cơ bị cẳt bo chi và đối với những bệnh nhân không thể phẫu thuật chỉnh hình.

Điều trị cho các bệnh nhân mắc hội chứng Raynaud’s nặng không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ilomedin 20mcg/ml

Mỗi ống dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền Ilomedin 20mcg/ml có chứa những thành phần chính như là:

27 microgram iloprost trometamol tương ứng với 20 microgram iloprost).

Tá dược: Trometamol. Ethanol 96% (v/v), Sodium chloride. Axit hydrochloric IN, Nước cất pha tiêm

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ilomedin 20mcg/ml

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường tiêm truyền.

Liều dùng tham khảo:

Chỉ sử dụng Ilomedin 20 dưói sự giám sát chặt chẽ tại bệnh viện hoặc ở các phòng điều trị ngoại trú có đầy đủ trang thiết bị cần thiết.

llomedin 20 được sử dụng sau khi đã pha loãng thành một dung dịch truyền tĩnh mạch dược mô tả trong phân “Hướng dẫn sử dụng/bao quan”. Lượng dung dịch này thường được truyền trong thời gian ít nhât là 6h mỗi ngày qua tĩnh mạch ngoại biên hoặc đường tĩnh mạch trung tâm. Liều dùng được điêu chinh tùy theo sự đáp ứng thuốc của mồi cá nhân trong khoang từ 0,5 đến 2,0 ng iloprost/kg trọng lượng cơ thể/ phút.

Nên pha chế dung dịch tiêm truyền hàng ngày để đảm bảo vô trùng.

Cần lắc kỹ dung dịch đã pha chế trong ống thuốc trước khi sử dụng.

Cần kiểm tra huyết áp và nhịp tim khi bắt đầu truyền dịch và sau mỗi lần tăng liều.

Trong 2, 3 ngày đầu. cần xác định liều đáp ứng thuốc cua từng cá nhân. Để đạt được điều này, liều điều trị nên bat đầu với tốc độ truyền dảm bao cung cấp một liều lượng 0,5 ng/kg thể trọng/phút trong thời gian 30 phút. Sau đó liêu dùng nên tăng lẽn mỗi lần là 0.5 ng/kg thể trọng/phút trong mỗi 30 phút cho đến mức liều 2.0 ng/kg thể trọng/phút. Tỉ lệ truyền chính xác sẽ được tính toán theo trọng lượng cơ thê trong khoang từ 0.5 đến 2,0 ng/kg/ phút (xem bảng dưới đây áp dụng cho việc sử dụng máy truyền dịch hoặc sử dụng bơm tiêm điện).

Tùy thuộc vào sự xuất hiện cua các tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn hoặc huyết áp giảm dưới mức cần thiết. Liều dùng cần được giảm xuống cho đến khi xác định được liều đáp ứng. Nếu xuất hiện các tác dụng ngoại ý ở mức độ nặng, nên ngưng việc điều trị llomedin 20. Sau đó nên tiếp tục điều trị ở liều thông thường trong vòng 4 tuần với liều dùng đáp ứng đã được xác định trong 2-3 ngày điều trị dầu tiên.

Tuỳ từng phương pháp tiêm truyền, có 2 cách để pha chế cho 1 ống Ilomedin 20. Một trong 2 cách đó là pha loãng dung dịch 10 lần so với ban đầu (0.2 ug/ml so với 2 pg/ml) và cách này có thể áp dụng trong trường hợp sừ dụng máy truyên dịch (ví dụ Infusomat. Trái lại nồng độ pha loãng cao hơn thường được dùng trong trường hợp sử dụng bơm tiêm điện (ví dụ Perfusor®), xenypfian “Hướng dẫn sử dụng/bào quan”.

Tốc độ truyền (ml/giờ) cho các liều khác nhau khi sử dụng máy truyền dịch:

Nhìn chung, dung dịch truyền pha sẵn dược truyền theo đường tĩnh mạch bằng máy truyền dịch (ví dụ Infusomal®). Đê có được nồng độ cân thiêt cho phương pháp dùng máy truyền dịch, xem chi tiểt cách pha chế dung dịch trong phần “Hướng dẫn sử dụng/bảo quản”.

I rong trường họp sù dụng dung dịch llomedin 20 có nồng độ 0,2 pg/ml, tốc độ truyền cần duy trì ở mức nêu trên để đạt tới nồng độ điều trị trong khoảng từ 0.5 – 2,0 ng/kg thể trọng/phút.

Có thể sử dụng cảc chỉ số trong bảng dưới đây để tính tốc độ truyền dịch dựa trên cân nặng của từng cá thể và liều tiêm truyền. Tính toán cân nặng chính xác của bệnh nhân sau đó xác định tốc độ truyền dịch để đạt được liều thuốc tính theo ng/kg thể trọng/phút.

Trọng lượng cơ thể (kg) Liều dùng (ng/kg/phút)
0.5 1,0 1,5 2.0
Tốc độ truyền (ml/giờ)
40 6,0 12 18.0 24
50 7,5 15 22,5 30
60 9.0 18 27,0 36
70 10,5 21 31,5 42
80 12,0 24 36,0 48
90 13,5 27 40.5 54
100 15,0 30 45,0 60
110 16,5 33 49,5 66

Tốc độ truyền (ml/giờ) cho các liều khác nhau khi sử dụng bơm tiêm điện

Có thể sử dụng bơm tiêm điện có ống tiêm là 50ml (ví dụ Períusor®). Để có được nồng độ cần thiết cho phương pháp dùng bơm tiêm điện, xem chi tiết cách pha chế dung dịch trong phần “Hướng dẫn sử dụng/bảo quản”.

Trong trường hợp sử dụng dung dịch llomedin 20 có nồng độ 2 ug/ml, tốc độ truyền cần duy trì ở mức nêu trên đê đạt tới nông độ điều trị trong khoảng từ 0,5 – 2,0 ng/kg thể trọng/phút.

Có thể sử dụng các chỉ số trong bảng dưới đây để tính tốc độ truyền dịch dựa trên cân nặng của từng cá thể và liều tiêm truyền. Tính toán cân nặng chính xác của bệnh nhân sau đó xác định tốc độ truyền dịch đề đạt được liều thuốc tính theo ng/kg thể trọng/phút.

Trọng lượng cơ thể (kg) Liều dùng (ng/kg/phút)
0.5 1,0 1,5 2.0
Tốc độ truyền (ml/giờ)
40 0,60 1,2 1,80 2,4
50 0.75 1,5 2,25 3,0
60 0.90 1,8 2,70 3,6
70 1.05 2,1 3 15 4,2
80 L20 2,4 3,60 4.8
90 1,35 2,7 4,05 5,4
100 1,50 3,0 4,50 6,0
1 10 1,65 3,3 4,95 6,6

Thời gian điều trị kéo dài khoảng 4 tuần. Điều trị ngắn hơn (từ 3 đến 5 ngày) thường có hiệu qua đối với các bệnh nhân mắc hiện tượng Raynaud đê đạt được sự cài thiện trong một vài tuần tiếp theo.

Không nên truyền thuốc liên tục trong nhiều ngày vì có thề xuất hiện sự sụt giam nhanh chóng chức năng cua tiểu cầu và dẫn đến phàn ứng tăng khả năng kết dính tiểu cầu vào cuối giai đoạn điều trị. mậc dù không có báo cáo về các biến chứng liên quan đến các hiện tượng này.

Bệnh nhân suy chức năng gan hoặc chức năng thận

Cần ghi nhớ rằng đối với những bệnh nhân suy chức năng thận cân phai chạy thận nhân tạo và những bệnh nhân xơ gan. Quá trình đào thải lloprost bị giảm xuống. Trên những bệnh nhân này việc giảm liều điều trị (ví dụ có thể giảm ½ liều) là cần thiết.

Endoprost 125mcg/0.5ml điều trị băng huyết sau sinh
Công dụng Endoprost 125mcg/0.5ml Thuốc Endoprost 125mcg/0.5ml được chỉ định trong điều trị băng huyết...
0₫

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ilomedin 20mcg/ml

Phụ nữ có thai

Phụ nữ đang cho con bú

Trong các trường hợp tác động cúa Homed in 20 lới tiêu cầu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết (ví dụ bệnh loét tiêu hóa đang hoạt động, chấn thương, xuất huyết nội sọ).

Bệnh mạch vành nặng hoặc chúng đau thắt ngực không ôn định;

Nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng;

Suy tim sung huyết cấp hoặc mãn tính (NYHA II-IV);

Loạn nhịp tim nặng;
Nghi ngờ nghẽn mạch phổi;

Quá mẫn cam đối với iloprost hoặc các thành phần khác của thuốc.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Ilomedin 20mcg/ml

Trong quá trình sử dụng Ilomedin 20mcg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng đặc biệt

Trong trường hợp khấn cấp. phẫu thuật cất bỏ chi cần phai được thực hiện ngay (ví dụ các bệnh nhân mãc chứng hoại thư).

Sự thải trừ lloprost giảm ở những bệnh nhân suy gan, đối với bệnh nhân suy thận đòi hỏi sự thẩm tách (xem phần “Liều lượng và cách dùng”).

Đối với bệnh nhân huyết áp thấp, cần chăm sóc kỹ để tránh tinh trạng giảm huyết áp và cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân bị bệnh tim.

Hạ huyết áp khi đứng có thể xẩy ra khi bệnh nhân đột ngột chuyến tù tư thế nằm sang tư thế đứng sau khi vừa kết thúc thời gian truyền thuốc.

Cần tiến hành đánh giá về ích lợi-nguy cơ trong điều trị đối với các bệnh nhân mắc các bệnh mạch máu não (ví dụ: chứng thiếu máu cục bộ thoáng qua, đột quỵ) trong 3 tháng gần nhất (xem phần “Chống chỉ định”: nguy cơ xuất huyết, ví dụ xuất huyết nội sọ).

Cảnh báo đặc biệt

Hiện nay chỉ có một số báo cáo rải rác về việc sư dụng iloprost ở trẻ em và thiếu niên

Truyền llomedin 20 không pha loãng ngoài đường tình mạch có thể dẫn đến những thay đổi tại chỗ tiêm truyền

Không uống llomedin 20 và không để thuốc tiếp xúc với niêm mạc. Khi tiếp xúc với da, ilombst có thể xuất hiện các ban đỏ không đau nhưng tồn tại lâu dài.

Sử dụng thuốc Ilomedin 20mcg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa có đầy đu các dữ liệu về việc sử dụng iloprost cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy thuốc có nguy cơ gây nhiễm độc bào thai ở chuột nhưng không thấy ở thỏ và khỉ (xem phần “Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng”).

Vì nguy cơ trong việc điều trị bằng iloprost ở phụ nữ có thai hiện chưa được xác định rõ, phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị.

Phụ nữ cho con bú:

Iloprost có trong sữa mẹ hay không chưa được xác định. Một lượng nhỏ iloprost bài tiết trong sữa chuột, do đó không được sử dụng iloprost trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Ilomedin 20mcg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Ilomedin 20mcg/ml

Tương tác giữa thuốc Ilomedin 20mcg/ml với các thuốc khác

Iloprost có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn thụ thể Beta, thuốc chẹn kênh Calcium, thuốc giãn mạch và thuốc ức chế men chuyển (ACEI).

Bơi vì iloprost hạn chế chức năng cùa tiểu cầu, việc sử dụng iloprost đồng thời với các thuốc chống đông máu (như heparin, thuốc chống đông nhóm courmarin) và các chất ức chế kết tập tiểu cầu khác (như axit acetylsalicylic, thuốc chống viêm không steroid, thuốc ức chế Phosphodiesterase và thuốc giãn mạch nitro) có thể làm tăng nguy cơ gây chảy máu.

Khi điều trị dự phòng Acetylsalicylic acid theo đường uống với liều 300 mg mỗi ngày trong vòng 8 ngày không làm ảnh hưởng đến dược động học của iloprost. Kết qua của các nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy rằng truyền tĩnh mạch iloprost không tác động lên dược động học của Digoxin khi sử dụng nhiều liều nhắc lại theo đường uống. Iloprost cũng không tác động lên dược động học của t-PA khi chúng được sử dụng đồng thời.

Mặc dù chưa tiến hành các nghiên cứu trên làm sàng nhưng các nghiên cứu trẽn in vitro về khả năng ức chế hoạt động đối với enzyme Cytochrome P450 của iloprost cho thấy rằng iloprost không gây ức chế đôi với các thuốc chuyển hoá qua các enzyme này.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Ilomedin 20mcg/ml

Trong quá trình sử dụng Ilomedin 20mcg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tông dữ liệu an toàn của Ilomedine được thu thập dựa trên các kháo sát sau tiếp thị và các thử nghiệm lâm sàng. Tỉ lệ tác dụng phụ dược đánh giá trên tổng số 3.325 bệnh nhân sử dụng Iloprost

trong các nghiên cứu lâm sàng có hoặc không có đối chứng hoặc được dùng thuốc thông qua chương trình tài trợ cho người già và các bệnh nhân đa bệnh bao gồm bệnh tắc động mạch ngoại biên (PAOD) giai đoạn tiến triên 111 và IV và các bệnh nhân mắc chứng viêm tắc mạch huyết khối (TAO), phần chi tiết xem bang 1.

Các phản ứng phụ thường gặp nhiều nhất (>10%) ờ những bệnh nhân sử dụng Iloprost trong các nghiên cứu lâm sàng bao gồm đau đầu, buôn nôn, nôn và tăng tiết mồ hôi. Các hiện tượng này thường xuất hiện trong thời kỳ dò liều khi bắt đầu điều trị để tìm ra liều đáp ứng tốt nhất cho mỗi cá nhân. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này thường mất đi khi giảm liều dùng.

Nhìn chung, các phản ứng phụ thường gặp ở bệnh nhân sự dụng Iloprost là tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi, suy tim, co giật, hạ huyết áp, tim đập nhanh, hen suyễn, đau thắt ngực, khó thở và phù phổi.

Nhóm tác dụng phụ khác là các phản ứng tại chỗ truyền. Ví dụ, tại vị trí truyền có thể bị đỏ hoặc đau hoặc sự giãn tĩnh mạch trên da có thê tạo nên các sọc màu đỏ trên tĩnh mạch truyền.

Bảng liệt kê các phản ứng phụ

Các phan ứng phụ được ghi nhận khi sử dụng Ilomedin được thể hiện qua bảng sau và được phân loại dựa theo hệ cơ quan (trong MedDRA phiên bản số 14.1). Phần lớn thuật ngữ MedDRA được dùng để mô tả một phản ứng nhất định với các triệu chứng và tình trạng có liên quan. Các phản ứng phụ từ các nghiên cứu lâm sàng được phân loại dựa trên tần suất xuất hiện. Tần suất được định nghĩa như sau: rất thường gặp > 1/10, thường gặp > 1/100 đến < 1/10, ít gặp > 1/1000 đến < 1/100, hiếm gặp > 1/10.000 đến < 1/1000, rất hiếm gặp < 1/10.000 dựa trên các sổ liệu chung.

Bảng 1: Phản ứng phụ được bảo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng hoặc các nghiên cứu sau tiếp thị đối với bệnh nhân dùng Ilomedin

Tác dụng phụ
Hệ thống Rất thường gặp Thường gặp ít gặp Hiếm gặp
Máu và hệ bạch huyết Giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch Tăng mẫn cảm
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng Giam ngon miệng
Rối loạn tâm thần Lãnh đạm

Lú lẫn

Lo lắng, trầm cảm, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt, choáng váng, cám giác sai lạc, dễ xúc động mạnh, ù tai, cảm giác tim đập nhanh, bối rối, lo âu, uể oải. Co giật*, ngất Run, đau nưa đầu,
Rối loạn thị lực Nhìn không rõ, mắt sưng tẩy, đau mắt
Rối loạn thính giác và tai trong Rối loạn tiền đình
Rối loạn tim Tim đập nhanh* nhịp tim chậm Đau thắt ngực* Nhồi máu cơ tim*, suy tim*, chứng loạn nhịp tim, ngoại tâm thu,
Rối loạn hệ mạch cơn bốc hỏa Hạ huyết áp*, tăng áp suất máu Tai biến mạch máu não*/thiếu máu não cục bộ, thuyên tắc phổi*, huyết khối tĩnh mạch sâu
Rối loạn hệ hô hấp Chứng khó thở* Hen phế quản*, phù phổi ho
Rối loạn hệ tiêu hóa Buồn nôn, nôn Tiêu chảy, khó chịu, đau bụng Tiêu chảy, xuất huyết, chảy máu trực tràng, chứng khó tiêu, mót rặn, chứng táo bón, ợ hơi, chứng nuốt khó, khô miệng Viêm trực tràng
Rối loạn hệ gan – mật Vàng da
Rối loạn da, biểu bì Tăng tiết mồ hôi Ngứa
Rối loạn cơ xương Đau cơ hàm, chứng cứng khít hàm, chứng đau cơ, đau khớp, yếu khớp Co cứng cơ, chuột rút, tăng trương lực
Rối loạn thận và hệ bài tiết Đau vùng thận, nhiễm trùng niệu dục, bài tiết có biểu hiện bất thường, chứng bí tiểu, các rối loạn ở đường tiết niệu
Toàn thân và các dấu hiệu khác Đau, tăng thân nhiệt, cảm giác nóng, mệt mỏi, khát, phản ứng tại chỗ tiêm (phát ban đỏ, đau, viêm tĩnh mạch)

*Các phản ứng đe dọa tính mạng hoặc tử vong đều được báo cáo

Iloprost có thể gây nên cơn đau thắt ngực đặc biệt đối với các bệnh nhân bị bệnh tim. Tình trạng hạ huyết áp từng cơn xuât hiện khi dùng iloprost liều thấp cũng đã được báo cáo

Nguy cơ chảy máu tăng lên đối với cảc bệnh nhân sử dụng đồng thời các chất ức chế kết tập tiểu cầu, heparin hoặc chất chống đông máu thuộc nhóm coumarin.

Số liệu từ các nghiên cứu hồi cứu

Rối loạn hệ thần kinh và hiện tượng tâm thần

Rất hiếm gặp: triệu chứng co giật

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Phán ứng hạ huyết áp có thể xuất hiện kèm theo đau đầu, đỏ bừng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Có thể có tăng huyết áp, nhịp tim chậm hoặc nhanh, đau lưng hoặc đau chân.

Điều trị:

Hiện chưa có thuốc giai độc đặc hiệu.

Ngừng sử dụng iloprost và tiến hành điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm điều trị theo dược lý: ức chế sự kết dính tiều cầu không phải Heparin.

Mã ATC: B01ACI1

lloprost là một tổng hợp tương tự prostacylin. Các tác dụng dược lý học đã được nghiên cứu bao gồm:

Hạn chế sự kết tập tiểu cầu kết dính tiểu cầu và sự phóng thích của tiểu cầu;

Giãn tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch;

Tăng mật độ của các ống mao dẫn và làm giảm tính thấm thành mạch gây ra bởi các chất trung gian như serotonin hoặc histamine tại hệ thống vi tuần hoàn;

Kích thích khả năng phân giải fibrin nội sinh;
Tác dụng chống viêm thông qua việc ức chế sự kết dính của các tế bào bạch cầu sau khi gây thương tổn nội mạc, và sự kết tụ của các bạch cầu tại mô bị tổn thương và làm giảm quá trình giải phóng các yeu tố hoại tử của các khối

Đặc tính dược động học

Phân bố

Nồng độ ổn định của thuốc trong huyết thanh đạt được rất sớm, từ 10 đến 20 phút sau khi bắt đầu truyền. Nồng độ ổn định trong huyết thanh có quan hệ tuyến tính với tốc dộ truyền. Nồng độ huyết thanh ơ mức 135±24 ug/ml đạt được khi truyền với tốc độ là 3 ng/kg/phút. Nồng độ của iloprost trong huyết thanh sẽ giam rất nhanh sau khi kết thúc truyền vì tỷ lệ chuyển hoá cao. Sự thanh thải chât chuyên hoá ra khoi huyết tương là 20±5 ml/kg/phút. Thời gian bán huỷ của giai đoạn chuyển hoá cuối trong huyết thanh là 0,5 giờ; do đó tỷ lệ các chất chuyển hoá giảm xuống còn dưới 10% nồng độ đạt được ơ trạng thái cân bàng chi 2 giờ sau khi kết thúc truyền thuốc.

Sự tương tác với các loại thuốc khác tại mức độ liên kết protein trong huyết tương là không chắc chắn bởi vì iloprost chủ yếu được gắn kết với albumin trong huyết tương (lượng gắn kết với protein: 60%) và nồng độ iloprost đạt được trong huyết tương là rất thấp. Ảnh hưởng của iloprost trên chuyên hoá sinh học của các thuốc khác hầu như không xảy ra do cách thức chuyển hoá và liều dùng rất thấp.

Chuyển hoá

Iloprost chủ yếu được chuyển hoá thông qua quá trình oxi hoá B của một chuỗi carboxyl. Các chất không chuyên hoá sẽ không được bài tiết. Chất chuyên hoá chính là tetranor-iloprost, chất này được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng tự do và dạng tiếp hợp ở 4 sao kép đồng phân. Trong các thử nghiệm trên động vật cho thấy tetranor-iloprost không có hoạt tính dược lý. Các nghiên cứu trên in vitro gợi ý rằng sự chuyển hoá cua iloprost tại phôi cũng tương tự như sau khi tiêm trujen tĩnh mạch hoặc sau khi khi dung.

Thải trừ

Đơi với những cá thể có chức năng gan và thận bình thường, sự chuyển hoá của iloprost sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, trong phần lớn các trường hợp trài qua 2 giai đoạn với thời gian bán huỷ trung bình là 3-5 phút và 15- 30 phút. Tổng lượng thanh thai cúa iloprost vào khoang 20 ml/kg/phút, điều này cho thấy, các yếu tố ngoài gan tác động vào quá trình chuyên hoá của iloprost.

Nghiên cứu đánh giá mức độ cân bàng trẻn diện rộng dã dược tiến hành với 3H-iloprost ờ người khoẻ mạnh. Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, lượng thuốc có gẳn phóng xạ được phục hồi là 81% trong đó lượng thuốc được phục hồi trong nước tiểu và trong phân tương ứng là 68% và 12%. Các chất chuyển hoá được đào thải khói huyết tương và nước tiêu thông qua 2 giai đoạn với thời gian bán huỷ tương ứng trong huyết tương là 2 giờ và 5 giờ; trong nước tiều là 2 giờ và 18 giờ.

Trên một so trường hợp đặc biệt
Suy chức năng thận:

Trong một nghiên cứu sử dụng iloprost tiêm truyền tĩnh mạch đối với những bệnh nhân suy chức nãng thận giai đoạn cuối phải tiến hành chạy thận nhân tạo cho thấy có sự giám rõ rệt độ thanh thai của thận (độ thanh thai trung bình là 5 ± 2 ml/phút/kg thể trọng) so với những bệnh nhân có suy chức năng thận nhưng chưa phải chạy thận nhân tạo (độ thanh thải trung binh là 18 ± 2 ml/phủt/kg thể trọng)

Suy chức năng gan:

Vì iloprost được chuyển hoá chủ yếu tại gan, do vậy nồng độ cùa thuốc trong huyết tương cũng bị ảnh hưởng khi chức năng gan thay đổi. Trong một nghiên cứu sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch, kết quả nghiên cứu trong số 8 bệnh nhân bị xơ gan cho thấy độ thanh thải trung bình đối với iloprost là vào khoảng 10 ml/phút/kg thể trọng.

Tuổi tác và giới tính:

Tuổi tác và giới tính không làm ảnh hưởng đến những tác dụng dược động học của iloprost trên lâm sàng.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng cho thấy không có nguy cơ đặc biệt nào trên người trong các nghiên cứu thường quy về dược lý an toàn, liều dộc nhăc lại. nguy cơ nhiễm độc gen và ung thư. Các tác động tiên lâm sàng đã được quan sát thấy chỉ khi tiếp xúc liều thuốc vượt quá liều tối đa cho phép khi sừ dụng trên người, điều đó cho thấy rất ít khả năng gây độc của thuốc khi sử dụng trên lâm sàng.

Độc tính đối với hệ sinh sản

Nghiên cứu về độc tính đối với phôi và thai trên chuột cho thấy việc truyền liên tục iloprost sẽ dẫn tới những bât thường xuất hiện trên các đột của chân trước đôi với một số bào thai mà không phụ thuộc vào liều dùng.

Những sự thay đổi này không phải là các yếu tố chính gây quái thai, nhưng hầu hết có liên quan đến iloprost và gây ra sự chậm phát triển trong việc hình thành các cơ quan về sau do các thay đổi về chức năng hình thành nhau thai. Có thể thấy rằng sự phát triển chậm làm thay đổi quá trình phát triển của trẻ nhỏ. So sánh với các nghiên cứu về nhiễm độc bào thai được tiến hành trên thỏ và khi cho thấy các dị tật bất thường này không xảy ra cũng như các bất thường trên toàn bộ cơ thể, ngay cả khi sử dụng liều thuốc cao hơn nhiều lần so với liều dùng cho người.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ilomedin 20mcg/ml

  • Không nên dùng Thuốc Ilomedin 20mcg/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Ilomedin 20mcg/ml

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng, dung dịch trong suốt, tinh khiết, được đựng trong ống hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước in tên thuốc màu đen, bên dưới là màu nâu và xanh có các đường kẻ màu trắng, logo thương hiệu Bayer được in màu đen ở góc trên bên trái và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Ilomedin 20mcg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Chỉ sử dụng Ilomedin 20 sau khi đã pha loãng. Bởi vì có thể xảy ra tương tác thuốc, do vậy không nên pha các thuốc khác với dung dịch Ilomedin 20.

Nên pha chế dung dịch tiêm truyền hàng ngày để đảm bảo vô trùng.

Hướng dẫn cách pha loãng

Lắc kỹ dung dịch thuốc và dung dịch dùng để pha loãng trước khi pha dung dịch Iloprost.

Pha chế dung dịch Ilomedin 20 khi sử dụng máy truyền dịch:

1 mL dung dịch Ilomedin 20 (có chứa 20 pg iloprost) được pha loãng với dung dịch vô trùng là nước muối sinh lý hoặc với dung dịch đường glucose 5% cho đến khi đạt được lượng dung dịch cần thiết là 100ml.

Pha chế dung dịch Ilomedin 20 dùng cho bơm tiêm điện

1 mL dung dịch Ilomedin 20 (có chứa 20 pg iloprost) được pha loãng với dung dịch vô trùng là nước muối sinh lý hoặc với dung dịch đường glucose 5% cho đến khi đạt được lượng dung dịch cần thiết là 10ml.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ilomedin 20mcg/ml

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 ống 1ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50g.

Dạng bào chế: dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền.

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml mua ở đâu

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml giá bao nhiêu

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5 ống 1ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VN-19390-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Berlimed S.A.

Địa chỉ: Francisco Alonso, 7 Poligono Industrial Santa Rosa, 28806 Alcala de Henares, Madrid Tây Ban Nha.

Xuất xứ

Tây Ban Nha

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)